Thành phần
Sau khi pha, mỗi 5ml hỗn dịch chứa: Cefdinir 125mg
Quy cách đóng gói : Hộp 1 chai 60ml + 1 cốc đóng 15ml
Dược lực học
Cefdinir là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, có tác dụng diệt vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Cefdinir bền với phần lớn các men beta– lactamase tạo ra bởi các vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Nhiều loại vi khuẩn kháng penicillin và một số cephalosporin nhưng vẫn nhạy cảm với cefdinir. Các chủng vi khuẩn sau đây nhạy cảm với cefdinir:
* Vi khuẩn hiếu khí Gram dương:
– Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng tạo men beta– lactamase, nhưng không có tác dụng với các tụ cầu kháng methicillin);.
– Streptococcus pneumonia (chỉ gồm các chủng nhạy với penicillin).
– Streptococcus pyogenes.
* Vi khuẩn hiếu khí Gram âm:
– Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng tạo men beta– lactamase).
– Haemophilus parainfluenzae (bao gồm các chủng tạo men beta– lactamase).
– Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng tạo men beta– lactamase).
* Vi khuẩn kỵ khí Gram dương: Staphylococcus epidermidis (chủng nhạy cảm với methicillin), Streptococcus agalactiae, các liên cầu khuẩn nhóm Viridan. Nhưng không có tác dụng với Enterococcus và các chủng Staphylococcus kháng methicillin.
* Vi khuẩn kỵ khí Gram âm: Citrobacter diversus, Proteus mirabilis, Escherichia coli, Klebsiella pneumonia. Nhưng không có tác dụng với các chủng Pseudomonas và Enterobacter.
Dược động học
Sau khi uống, cefdinir được hấp thu qua đường dạ dày– ruột, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau 2 – 4 giờ. Sinh khả dụng vào khoảng 16 – 25%.
Thuốc được phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể và khoảng 60 – 70% gắn kết với protein huyết tương. Cefdinir gần như không bị chuyển hóa và được bài tiết ở thận với thời gian bán hủy 1,7 giờ. Cefdinir bị loại bỏ bởi thẩm tách máu.
Chỉ định
Điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm cho trẻ em trong các trường hợp sau:
– Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp.
– Viêm xoang hàm cấp.
– Viêm họng, viêm amidan.
– Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng
Chống chỉ định
Mẫn cảm với cefdinir và các kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin, penicillin.
Liều lượng – Cách dùng
– Theo chỉ dẫn của bác sỹ.
– Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
– Trẻ em từ 6 tháng – 12 tuổi: liều dùng 14mg/kg/ngày. Tối đa 600mg/ngày.
Trường hợp nhiễm khuẩn Liều dùng Thời gian dùng
Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp 7mg/kg x 2 lần/ngày x 5- 10 ngày hoặc 14mg/kg/lần/ngày x 10 ngày
Viêm xoang hàm cấp 7mg/kg x 2 lần/ngày hoặc 14mg/kg/lần/ngày x 10 ngày
Viêm họng, viêm amidan 7mg/kg x 2 lần/ngày x 5-10 ngày hoặc 14mg/kg/lần/ngày x 10 ngày
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng 7mg/kgx 2 lần/ngày x 10 ngày
– Bệnh nhân suy thận: trẻ em có độ thanh thải creatinine < 30ml/phút: dùng liều 7mg/kg/lần/ngày (tối đa 300mg).
– Bệnh nhân thẩm tách máu: liều bắt đầu 7mg/kg mỗi 2 ngày/lần ở trẻ em.
Do một phần cefdinir bị loại bỏ bởi quá trình thẩm tách máu, tại thời điểm kết thúc một đợt thẩm tách nên dùng một liều bổ sung 7mg/kg ở trẻ em và liều tiếp theo sau dùng mỗi 2 ngày/lần.
Quá liều
– Triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc khi dùng quá liều các kháng sinh nhóm beta– lactam đã được biết như: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật,…
– Lọc máu có hiệu quả trong trường hợp quá liều cefdinir, đặc biệt trong trường hợp có suy chức năng thận.
Tác dụng không mong muốn
Các tác dụng phụ khi sử dụng Cefdinir đã được báo cáo trên lâm sàng thường ở mức độ nhẹ, bao gồm:
- Hiếm gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, đau đầu, đau bụng, phát ban, viêm âm đạo.
- Rất hiếm: Khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa, chán ăn, táo bón, mệt mỏi, chóng mặt, mất ngủ, ngứa, buồn ngủ.
Tương tác thuốc
Thuốc kháng axit (chứa nhôm hoặc magie), thuốc/ thực phẩm chứa sắt có thể làm giảm hấp thu cefdinir. Vì vậy Bostocef Suspension 125mg/5ml nên uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thuốc trên.
Probenecid làm giảm bài tiết cefdinir qua thận, tăng gấp đôi AUC, tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương và kéo dài thời gian bán thải của thuốc.
Lưu ý khi sử dụng Bostocef Suspension 125mg/5ml
Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc
Điều trị kéo dài có thể làm vi khuẩn kháng thuốc phát triển quá mức, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu xuất hiện bội nhiễm, cần đổi phác đồ điều trị phù hợp.
Bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng cần thận trọng khi kê đơn cefdinir.
Lưu ý đối với phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú về tác động của Bostocef suspension Cefdinir 125mg. Chỉ nên sử dụng thuốc trên các đối tượng này nếu thực sự cần thiết, dưới sự cho phép và hướng dẫn của bác sĩ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có báo cáo về tác động ảnh hưởng của Bostocef suspension Cefdinir 125mg đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
Hỗn dịch sau khi pha nên bảo quản ở nhiệt độ 20° – 25°C.

