Thành phần
Mỗi ống Iroblis 20mg/ml chứa các thành phần:
Phức hợp Sắt hydroxide với sucrose tương đương với sắt nguyên tố 100mg
Tá dược: Vừa đủ
Tác dụng – Chỉ định của thuốc Iroblis 20mg/ml
Thuốc Iroblis 20mg/ml là một chế phẩm bổ sung sắt được chi định để điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt ở các bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính
Cách dùng
Thuốc Iroblis 20mg/ml được sử dụng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch.
Liều dùng
- Bệnh nhân người lớn bị suy thận mạn phụ thuộc lọc máu (HDD-CKD)
Dung dịch tiêm sắt sucrose 100 mg, không cần pha loãng được tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng 2-5 phút, hoặc dùng dạng truyền tĩnh mạch, 100 mg pha loãng với tối đa 100 ml dung dịch NaCl 0,9% truyền trong ít nhất 15 phút, vào mỗi đợt lọc máu liên tục. Dung dịch tiêm sắt sucrose cần được dùng sớm trong quá trình lọc máu (thường trong vòng một giờ đầu tiên). Tổng liều điều trị thông thường của dung dịch sắt sucrose là 1000 mg. Việc điều trị với dung dịch sắt sucrose có thể lặp lại nếu tình trạng thiếu sắt tái diễn.
- Bệnh nhân người lớn bị suy thận mạn không phụ thuộc lọc máu (NDD-CKD)
Dung dịch tiêm sắt sucrose 200 mg, không cần pha loãng được tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng 2-5 phút, hoặc dùng dạng truyền tĩnh mạch, 200 mg pha loãng với tối đa 100 ml dung dịch NaCl 0,9% truyền trong 15 phút. Dùng vào 5 lần khác nhau của liệu trình 14 ngày. Có khả ít kinh nghiệm khi truyền tĩnh mạch liều 500 mg dung dịch sắt sucrose, pha loãng với tối đa 250 ml dung dịch NaCl 0,9%, trong khoảng 3,5-4 giờ vào ngày thứ 1 và ngày thứ 14. Việc điều trị với dung dịch sắt sucrose có thể lặp lại nếu tình trạng thiếu sắt tái diễn.
- Bệnh nhân người lớn bị suy thận mạn phụ thuộc thẩm phân qua màng bụng (PDD-CKD)
Thuốc được chia làm 3 liều, truyền tĩnh mạch chậm, trong liệu trình 28 ngày: 2 lần truyền, với 300 mg mỗi lần trong vòng 1,5 giờ cách nhau 14 ngày, tiếp theo là 1 liều truyền tĩnh mạch 400 mg trong 2,5 giờ vào 14 ngày sau đó. Pha loãng dung dịch sắt sucrose với tối đa 250 ml dung dịch NaCl 0,9%. Việc điều trị với dung dịch sắt sucrose có thể lặp lại nếu tình trạng thiếu sắt tái diễn.
- Bệnh nhi (từ 2 tuổi trở lên) mắc HDD-CKD cần điều trị duy trì sắt
Liều dùng để điều trị bổ sung sắt ở bệnh nhi mắc HDD-CKD hiện chưa được xác định.
Điều trị duy trì sắt: thuốc tiêm sắt sucrose được dùng với liều 0,5 mg/kg, không vượt quá 100 mg/liều, mỗi 2 tuần trong 12 tuần, không cần pha loãng, được tiêm tĩnh mạch chậm trong 5 phút hoặc pha loãng trong dung dịch NaCl 0,9% đến nồng độ từ 1-2 mg/mL và truyền trong khoảng 5-60 phút. Không được pha loãng đến nồng độ dưới 1 mg/mL. Việc điều trị với thuốc tiêm sắt sucrose có thể lặp lại nếu cần thiết.
- Bệnh nhi (từ 2 tuổi trở lên) mắc NDD-CKD hoặc PDD-CKD đang dùng liệu pháp erythropoietin để điều trị duy trì sắt:
Liều dùng cho điều trị duy trì sắt ở bệnh nhi mắc NDD-CKD hoặc PDD-CKD hiện chưa được xác định.
Để điều trị duy trì sắt: thuốc tiêm sắt sucrose được dùng với liều 0,5 mg/kg, không vượt quá 100 mg/liều, mỗi 4 tuần trong 12 tuần, không cần pha loãng, được tiêm tĩnh mạch chậm trong 5 phút hoặc pha loãng trong dung dịch NaCl 0,9% đến nồng độ từ 1-2 mg/mL truyền trong 5-60 phút. Không được pha loãng đến nồng độ dưới 1 mg/mL. Việc điều trị với thuốc tiêm sắt sucrose có thể lặp lại nếu cần thiết.
Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng Iroblis 20mg/ml ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp: rối loạn vị giác, hạ huyết áp, tăng huyết áp, buồn nôn.
Tác dụng phụ ít gặp: quá mẫn, chóng mặt, dị cảm, giảm cảm giác, khó thở, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, ngứa, phát ban, đau khớp, đau các cơ, đau lưng, suy nhược,…
Tác dụng phụ hiếm gặp: ngất xỉu, ngủ gật, đánh trống ngực, đau ngực, sốt, tăng tiết mồ hôi.
Tương tác
Không được sử dụng thuốc Iroblis 20mg/ml đồng với các chế phẩm sắt đường uống vì sự hấp thu sắt đường uống sẽ bị giảm xuống.
Lưu ý và thận trọng
Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng bao gồm phản vệ, đã được ghi nhận với các biểu hiện như sốc, tụt huyết áp rõ rệt, mất ý thức hoặc trụy mạch do đó người bệnh phải được theo dõi sát các biểu hiện dị ứng trong suốt thời gian dùng thuốc và ít nhất 30 phút sau khi kết thúc truyền, cho đến khi tình trạng lâm sàng ổn định..
Cần theo dõi các dấu hiệu hạ huyết áp sau mỗi lần dùng thuốc do hoạt chất sắt sucrose có thể gây tụt huyết áp đáng kể trên lâm sàng.
Người lớn và trẻ em dùng thuốc Iroblis 20mg/ml cần được theo dõi định kỳ các chỉ số huyết học và tình trạng sắt, bao gồm hemoglobin, hematocrit, ferritin huyết thanh và độ bão hòa transferrin.
Buồn ngủ, lẫn lộn hay choáng váng có thể xảy ra sau khi dùng sắt sucrose do đó bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Tham khảo hướng dẫn của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc Iroblis 20mg/ml cho đối tượng là phụ nữ có thai và cho con bú.
Xử trí khi quá liều
Quá liều thuốc Iroblis 20mg/ml có thể gây ra tình trạng quá tải sắt, bệnh nhân cần được điều trị với tác nhân tạo phức sắt hoặc các biện pháp hỗ trợ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Bảo quản
Bảo quản thuốc Iroblis 20mg/ml ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

