Thành phần công thức thuốc: mỗi viên chứa
- Thành phần hoạt chất: Amisulpride………………………………….. 100mg
- Thành phần tá dược: lactose monohydrate, croscarmellose sodium, hydroxypropyl cellulose, magnesium stearate, sodium lauryl sulfate, microcrystalline cellulose 101.
Dạng bào chế của thuốc : Viên nén.
Mô tả sản phẩm: Viên nén tròn màu trắng hoặc trắng ngà, hai mặt trơn.
Đặc tính dược lực học:
- Cơ chế hoạt động:
- Amisulpride liên kết có chọn lọc ái lực cao với các thụ thể dopaminergic D₂/D₃ ở người, trong khi nó không có ái lực với các phân nhóm thụ thể D₁, D₄ và D₅.
- Không giống như các thuốc chống loạn thần điển hình và không điển hình khác, amisulpride không có ái lực với các thụ thể serotonin, α-adrenergic, histamine H₁ và cholinergic. Ngoài ra, amisulpride không tạo liên kết với các thụ thể sigma.
- Tác dụng dược lực học:
- Trong các nghiên cứu trên động vật, ở liều cao amisulpride chặn các thụ thể dopamine nằm trong cấu trúc limbic ưu tiên hơn các thụ thể ở thể vân.
- Ở liều thấp, amisulpride ức chế chọn lọc các thụ thể D₂ và D₃ tiền synap, điều này giải thích tác dụng của thuốc đối với các trạng thái không có triệu chứng.
- Đặc tính này của thuốc có thể giải thích cho những tác dụng lâm sàng của thuốc trên cả triệu chứng âm tính và cả triệu chứng dương tính của tâm thần phân liệt.
Đặc tính dược động học:
- Hấp thu:
- Ở người, amisulpride có hai đỉnh hấp thu: một đỉnh đạt được nhanh chóng trong 1 giờ sau khi uống, và đỉnh thứ hai trong khoảng 3 – 4 giờ sau khi uống. Nồng độ trong huyết tương tương ứng là 39 ± 3 ng/ml và 54 ± 4 ng/ml sau liều uống 50mg.
- Một bữa ăn giàu carbohydrate (chứa 68% chất lỏng) làm giảm đáng kể AUC, \(\text{T}_{\max }\) và \(\text{C}_{\max }\) của amisulpride nhưng không thay đổi sau bữa ăn nhiều chất béo. Tuy nhiên, tầm quan trọng của những phát hiện này trên lâm sàng vẫn chưa được biết rõ.
- Phân bố: thể tích phân bố là 5,8 l/kg, liên kết với protein huyết tương thấp (16%).
- Chuyển hóa: sinh khả dụng tuyệt đối là 48%. Amisulpride được chuyển hóa yếu, xác định được hai chất chuyển hóa không có hoạt tính, chiếm khoảng 4% liều dùng. Không có sự tích lũy amisulpride và dược động học của nó không thay đổi sau khi dùng liều lặp lại.
- Thải trừ:
- Thời gian bán thải của amisulpride là khoảng 12 giờ sau khi uống.
- Amisulpride được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Khoảng 50% liều tiêm tĩnh mạch được thải trừ qua nước tiểu, trong đó 90% được thải trừ trong 24 giờ đầu. Độ thanh thải của thận vào khoảng 20 l/giờ hoặc 330 ml/phút.
- Suy gan: do thuốc chuyển hóa yếu nên không cần thiết phải giảm liều ở bệnh nhân suy gan.
- Suy thận: thời gian bán thải không thay đổi ở bệnh nhân suy thận trong khi độ thanh thải toàn phần giảm từ 2,5 – 3 lần. AUC của amisulpride ở bệnh nhân suy thận nhẹ tăng gấp hai lần và gần gấp mười lần ở bệnh nhân suy thận trung bình. Tuy nhiên, kinh nghiệm còn hạn chế và không có dữ liệu với liều lớn hơn 50mg.
- Amisulpride được thẩm tách rất yếu.
- Người cao tuổi: dữ liệu dược động học còn hạn chế ở người cao tuổi (> 65 tuổi) cho thấy \(\text{C}_{\max }\), \(\text{T}_{\max }\) và AUC tăng 10 – 30% sau khi uống một liều duy nhất 50mg. Không có dữ liệu sau khi dùng liều lặp lại.
Chỉ định:
Thuốc được chỉ định để điều trị các rối loạn cấp tính và mạn tính của bệnh tâm thần phân liệt, trong đó gồm có các triệu chứng dương tính (như: hoang tưởng, ảo giác, rối loạn suy nghĩ) và/hoặc các triệu chứng âm tính (như: cảm xúc cùn mòn, cách ly với xã hội), và cả trong các trường hợp triệu chứng âm tính chiếm ưu thế.
Cách dùng, liều dùng:
- Đối với giai đoạn có các cơn rối loạn tâm thần cấp tính, nên dùng liều uống từ 400 đến 800mg/ngày. Trong một vài trường hợp, liều dùng có thể tăng lên tới 1200mg/ngày. Liều tối đa không được vượt quá 1200mg/ngày. Sử dụng liều điều trị có hiệu quả ngay khi bắt đầu dùng amisulpride mà không cần phải dò liều. Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
- Đối với giai đoạn hỗn hợp có cả triệu chứng dương tính và âm tính, nên điều chỉnh liều theo khả năng đáp ứng thuộc trên từng bệnh nhân để việc điều trị có hiệu quả kiểm soát tối ưu các triệu chứng dương tính.
- Liều duy trì nên được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân, để đưa ra liều tối thiểu mà việc điều trị có hiệu quả.
- Đối với giai đoạn có các triệu chứng âm tính chiếm ưu thế, liều dùng 50 – 300mg/ngày tùy theo mức độ đáp ứng của từng bệnh nhân.
- Liều dùng của amisulpride có thể dùng 300mg/lần/ngày, nếu dùng liều cao hơn thì phải chia làm 2 lần/ngày. Nên sử dụng liều tối thiểu có hiệu quả.
- Người cao tuổi: tính an toàn của amisulpride đã được khảo sát trên một số ít bệnh nhân cao tuổi. Amisulpride nên được dùng hết sức thận trọng vì có thể gây nguy cơ hạ huyết áp hoặc an thần. Giảm liều lượng là cần thiết nếu bệnh nhân bị suy thận.
- Trẻ em: chưa có dữ liệu về mức độ hiệu quả và độ an toàn của amisulpride đối với trẻ em từ tuổi dậy thì đến 18 tuổi. Dữ liệu về việc sử dụng amisulpride ở thanh thiếu niên bị tâm thần phân liệt còn hạn chế. Do đó, khuyến cáo không nên sử dụng amisulpride cho trẻ em từ tuổi dậy thì đến 18 tuổi và chống chỉ định đối với trẻ em trước tuổi dậy thì, vì tính an toàn của thuốc chưa được thiết lập.
- Suy thận: do thuốc được đào thải qua thận, liều dùng cho bệnh nhân suy thận phải được giảm phân nửa ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine (\(Cl_{cr}\)) từ 30 – 60ml/phút và giảm còn 1/3 ở bệnh nhân có \(Cl_{cr}\) từ 10 – 30ml/phút. Do thiếu dữ liệu ở bệnh nhân suy thận nặng có \(Cl_{cr}\) dưới 10ml/phút nên chống chỉ định amisulpride cho những bệnh nhân này.
- Suy gan: amisulpride chuyển hóa rất ít, do đó không cần thiết phải giảm liều ở bệnh nhân suy gan.
Chống chỉ định:
- Quá mẫn với amisulpride hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Có khối u phụ thuộc prolactin (như: ung thư vú và u tuyến yên tiết prolactin).
- U tủy thượng thận.
- Trẻ em trước tuổi dậy thì.
- Phụ nữ cho con bú.
- Khi dùng đồng thời với levodopa.
- Khi dùng đồng thời với các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidine, disopyramide, procainamide).
- Khi dùng đồng thời với các thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodarone, sotalol).
- Khi dùng đồng thời với các loại thuốc khác (bepridil, cisapride, sultopride, thioridazine, erythromycin tiêm, vincamine tiêm, halofantrine, pentamidine, sparfloxacin).
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
- Hội chứng ác tính do thuốc an thần: nói chung với các thuốc an thần khác, amisulpride có thể gây ra hội chứng an thần ác tính (tăng thân nhiệt, cứng cơ, rối loạn thần kinh thực vật, mất nhận thức, tăng CPK). Trường hợp thấy thân nhiệt tăng, nhất là khi dùng liều hàng ngày cao, phải ngừng thuốc ngay.
- Tăng đường huyết đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng một số thuốc chống loạn thần không điển hình, bao gồm amisulpride, do đó những bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh đái tháo đường hoặc có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường khi bắt đầu dùng amisulpride nên được theo dõi đường huyết thích hợp.
- Amisulpride được thải trừ qua thận. Trong trường hợp suy thận, nên giảm liều hoặc cân nhắc điều trị ngắt quãng.
- Các thuốc an thần kinh được biết là có thể làm giảm ngưỡng gây động kinh; do đó, cần thận trọng và tăng cường theo dõi khi điều trị bằng amisulpride cho những bệnh nhân có tiền sử bị động kinh.
- Cẩn thận khi sử dụng thuốc đối với các bệnh nhân cao tuổi, do thường nhạy cảm cao với thuốc (hạ huyết áp, an thần). Giảm liều lượng nếu bệnh nhân bị suy thận.
- Chỉ kê toa thuốc an thần kinh cho bệnh nhân bị liệt rung (Parkinson) khi thật sự cần thiết, vì thuốc này có thể làm cho tình trạng bệnh nặng thêm.
Tương tác của thuốc:
- Tương tác của thuốc:
- Chống chỉ định khi dùng đồng thời với:
- Levodopa: thuốc chống loạn thần đối kháng với tác dụng điều trị của levodopa. Amisulpride có thể chống lại tác dụng của chất chủ vận dopamine (bromocriptine, ropinirole).
- Các loại thuốc gây ra tác dụng kéo dài khoảng QT: thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidine, disopyramide) và thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodarone, sotalol).
- Không khuyến cáo khi dùng đồng thời: amisulpride có thể làm tăng tác dụng của rượu lên hệ thần kinh trung ương.
- Cần thận trọng khi dùng đồng thời với:
- Thuốc gây nhịp tim chậm: các thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi gây nhịp tim chậm (diltiazem và verapamil, clonidine, guanfacine, digitalis).
- Thuốc hạ kali máu: thuốc hạ kali máu, thuốc nhuận tràng kích thích, amphotericin B (tiêm tĩnh mạch), glucocorticoid, tetracosactide.
- Thuốc chống loạn thần: pimozide, haloperidol, imipramine, thuốc chống trầm cảm, lithium.
- Cần theo dõi cẩn thận khi dùng đồng thời với:
- Thuốc ức chế thần kinh trung ương: thuốc gây nghiện, thuốc gây mê, thuốc giảm đau, thuốc kháng histamine H1, nhóm barbiturate, nhóm benzodiazepine và các thuốc điều trị rối loạn lo âu khác, clonidine và các dẫn chất.
- Thuốc hạ huyết áp và các chế phẩm hạ huyết áp khác.
- Dùng đồng thời amisulpride và clozapine có thể làm tăng nồng độ amisulpride trong huyết tương. Một số thuốc kháng histamine, một số thuốc chống loạn thần và thuốc chống sốt rét khác (mefloquine).
- Chống chỉ định khi dùng đồng thời với:
Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):
Các phản ứng bất lợi được sắp xếp dưới đây sử dụng quy ước sau: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không rõ tần suất.
- Rối loạn hệ thần kinh:
- Rất thường gặp: các triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra (run, cứng cơ, giảm vận động, tăng tiết nước bọt, chứng ngồi không yên, rối loạn vận động). Các triệu chứng này thường nhẹ ở liều tối ưu và có thể hồi phục một phần mà không cần ngừng sử dụng amisulpride khi dùng thuốc điều trị hội chứng Parkinson. Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp liên quan đến liều lượng vẫn rất thấp khi điều trị cho bệnh nhân có triệu chứng âm tính với liều từ 50-300mg/ngày.
- Thường gặp: buồn ngủ, loạn trương lực cơ cấp tính (vẹo cổ co thắt, cơn vận nhãn, cứng khít hàm) có thể xuất hiện. Tình trạng này có thể hồi phục mà không cần ngừng sử dụng amisulpride khi dùng thuốc điều trị hội chứng Parkinson.
- Ít gặp: co giật, rối loạn vận động muộn đặc trưng bởi các cử động nhịp nhàng, không chủ ý chủ yếu ở lưỡi và/hoặc mặt đã được báo cáo, thường là sau khi dùng thuốc kéo dài. Thuốc điều trị bệnh Parkinson không có hiệu quả hoặc có thể làm nặng thêm các triệu chứng.
- Hiếm gặp: hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh, đây là một biến chứng có thể gây tử vong.
- Không rõ tần suất: hội chứng chân không yên.
- Rối loạn mắt: thường gặp (mờ mắt).
- Rối loạn tâm thần:
- Thường gặp: mất ngủ, lo lắng, kích động, rối loạn chức năng cực khoái.
- Ít gặp: lú lẫn.
- Rối loạn tiêu hóa: thường gặp (táo bón, buồn nôn, nôn, khô miệng).
- Rối loạn nội tiết:
- Thường gặp: amisulpride gây tăng nồng độ prolactin huyết tương, có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc. Điều này có thể dẫn đến hội chứng galactorrhoea (hội chứng tiết sữa), vô kinh, vú hóa tuyến vú, đau vú và rối loạn cương dương.
- Hiếm gặp: khối u tuyến yên lành tính (u tuyến yên).
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Ít gặp: tăng đường huyết, tăng triglyceride máu và tăng cholesterol máu.
- Hiếm gặp: hạ natri máu, hội chứng tiết hormone chống bài niệu không thích hợp (SIADH).
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: ít gặp (phản ứng dị ứng).
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
- Ít gặp: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
- Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt.
- Rối loạn tim mạch:
- Ít gặp: nhịp tim chậm.
- Hiếm gặp: kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất như xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất, rung thất, ngưng tim, đột tử.
- Rối loạn mạch máu:
- Thường gặp: hạ huyết áp.
- Ít gặp: tăng huyết áp.
- Hiếm gặp: thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, bao gồm thuyên tắc phổi, đôi khi gây tử vong và huyết khối tĩnh mạch sâu.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: ít gặp (nghẹt mũi, viêm phổi do hít [chủ yếu liên quan đến các thuốc chống loạn thần và thuốc ức chế thần kinh trung ương khác]).
- Rối loạn gan – mật: tăng thương tổn tế bào gan.
- Rối loạn da và mô dưới da:
- Hiếm gặp: phù mạch, mày đay.
- Không rõ tần suất: phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
- Ít gặp: loãng xương.
- Không rõ tần suất: tiêu cơ vân.
- Các triệu chứng cai thuốc cấp tính bao gồm buồn nôn, nôn và mất ngủ rất hiếm khi được ghi nhận sau khi ngừng thuốc chống loạn thần liều cao đột ngột. Sự tái phát của các triệu chứng loạn thần cũng có thể xảy ra và sự xuất hiện của các rối loạn vận động không chủ ý (như chứng nằm ngồi không yên, loạn trương lực cơ và rối loạn vận động) đã được báo cáo. Do đó, nên giảm liều dần dần.
- Kéo dài khoảng QT: cần thận trọng khi kê đơn amisulpride cho bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch hoặc tiền sử gia đình mắc chứng kéo dài khoảng QT, và nên tránh sử dụng đồng thời với các thuốc an thần.
- Đột quỵ:
- Trong các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên so với giả dược được thực hiện ở nhóm bệnh nhân cao tuổi mắc chứng sa sút trí tuệ và được điều trị bằng một số loại thuốc chống loạn thần không điển hình, người ta đã quan sát thấy nguy cơ biến cố mạch máu não tăng gấp 3 lần. Cơ chế của sự gia tăng rủi ro này chưa được biết đến. Không thể loại trừ sự gia tăng nguy cơ với các loại thuốc chống loạn thần khác hoặc các nhóm bệnh nhân khác. Amisulpride nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đột quỵ.
- Bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ: những bệnh nhân cao tuổi bị rối loạn tâm thần liên quan đến chứng sa sút trí tuệ được điều trị bằng thuốc chống loạn thần có nguy cơ tử vong cao hơn. Bệnh nhân có nguy cơ tử vong từ 1,6 – 1,7 lần so với bệnh nhân được điều trị bằng giả dược. Trong quá trình thử nghiệm có đối chứng điển hình kéo dài 10 tuần, tỷ lệ tử vong là khoảng 4,5% ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc so với tỷ lệ khoảng 2,6% ở nhóm giả dược. Mặc dù, nguyên nhân tử vong trong các thử nghiệm lâm sàng với thuốc chống loạn thần không điển hình rất đa dạng, nhưng hầu hết các trường hợp tử vong có liên quan đến tim mạch (suy tim, đột tử) hoặc nhiễm khuẩn (viêm phổi).
- Các nghiên cứu cho thấy rằng, như đối với thuốc chống loạn thần không điển hình, điều trị bằng thuốc chống loạn thần thông thường có thể làm tăng tỷ lệ tử vong.
- Mức độ phát hiện về tỷ lệ tử vong gia tăng trong các nghiên cứu quan sát được có thể là do thuốc chống loạn thần hoặc do tình trạng của bệnh nhân là không rõ ràng.
- Không dùng amisulpride để điều trị rối loạn hành vi có liên quan đến sa sút trí tuệ.
- Huyết khối tĩnh mạch: các trường hợp thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) đã được báo cáo khi dùng thuốc chống loạn thần. Vì những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống loạn thần thường có các yếu tố nguy cơ mắc VTE, tất cả các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra đối với VTE nên được xác định trước và trong khi điều trị bằng amisulpride và thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
- Ung thư vú: amisulpride có thể làm tăng nồng độ prolactin; do đó, chống chỉ định amisulpride đối với bệnh nhân có tiền sử hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vú. Vì vậy cần theo dõi chặt chẽ.
- Amisulpride có thể làm tăng nồng độ prolactin, u tuyến yên lành tính đã được quan sát thấy trong khi điều trị bằng amisulpride. Trong trường hợp nồng độ prolactin rất cao hoặc có các dấu hiệu lâm sàng của khối u tuyến yên (giảm thị giác và đau đầu), nên thực hiện chụp ảnh tuyến yên. Nếu chẩn đoán có khối u tuyến yên, phải ngưng điều trị với amisulpride.
- Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt đã được báo cáo với thuốc chống loạn thần, bao gồm amisulpride. Nhiễm khuẩn hoặc sốt không rõ nguyên nhân có thể là dấu hiệu của rối loạn máu và cần tiến hành kiểm tra huyết học ngay lập tức.
- Độc tính gan nghiêm trọng đã được báo cáo khi sử dụng amisulpride. Cần hướng dẫn bệnh nhân báo cáo ngay các dấu hiệu như: suy nhược, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc vàng da. Kiểm tra lâm sàng và đánh giá chức năng gan nên được thực hiện ngay lập tức.
- Cảnh báo tá dược:
- Sản phẩm có chứa lactose monohydrate, bệnh nhân mắc các vấn đề hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
- Thuốc này chứa dưới 1mmol (23mg) natri trong mỗi viên, về cơ bản được xem như ‘không chứa natri’.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
- Phụ nữ có thai:
- Dữ liệu lâm sàng lâm sàng về việc sử dụng amisulpride cho phụ nữ mang thai còn hạn chế, tính an toàn của amisulpride khi sử dụng trong thời kỳ mang thai chưa được thiết lập.
- Amisulpride đi qua nhau thai.
- Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính trên khả năng sinh sản.
- Không khuyến cáo sử dụng amisulpride trong thời kỳ mang thai, trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên trao đổi với bác sĩ về biện pháp tránh thai hiệu quả trước khi sử dụng amisulpride.
- Trẻ sơ sinh phơi nhiễm với thuốc chống loạn thần (bao gồm amisulpride) trong 3 tháng cuối thai kỳ có nguy cơ xuất hiện các tác dụng bất lợi, bao gồm triệu chứng cai thuốc với các mức độ nặng nhẹ và thời gian khác nhau, triệu chứng ngoại tháp. Đã có báo cáo các triệu chứng xuất hiện ở trẻ như: kích động, co cứng, run, tăng hoặc giảm trương lực, suy hô hấp, lơ mơ hoặc rối loạn ăn uống. Cần theo dõi trẻ cẩn thận trong trường hợp trẻ có phơi nhiễm với amisulpride.
- Phụ nữ cho con bú: amisulpride được bài tiết vào sữa mẹ với lượng khá lớn trên giá trị được chấp nhận là 10% liều hiệu chỉnh theo cân nặng của người mẹ trong một số trường hợp, nhưng nồng độ trong máu ở trẻ bú mẹ chưa được đánh giá. Không có thông tin về tác dụng của amisulpride ở trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Phải đưa ra quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng điều trị bằng amisulpride dựa trên lợi ích của việc cho con bú và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.
- Khả năng sinh sản: sự giảm khả năng sinh sản liên quan đến tác dụng dược lý của thuốc (tác dụng qua trung gian prolactin) đã được quan sát thấy ở động vật được điều trị.
Quá liều và cách xử trí:
- Kinh nghiệm xử trí quá liều với amisulpride còn hạn chế. Đáp ứng quá mức tác dụng dược lý đã biết của thuốc đã được báo cáo. Các triệu chứng quá liều bao gồm: buồn ngủ và an thần, hôn mê, hạ huyết áp và các triệu chứng ngoại tháp.
- Đã có báo cáo gây tử vong khi kết hợp amisulpride với các thuốc hướng tâm thần khác.
- Trong trường hợp quá liều cấp tính, nên xem xét khả năng dùng nhiều loại thuốc.
- Vì amisulpride được thẩm phân phần yếu nên không sử dụng phương pháp thẩm phân máu để loại bỏ thuốc.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho amisulpride. Do đó, nên tiến hành các biện pháp hỗ trợ thích hợp với sự giám sát chặt chẽ các chức năng quan trọng, bao gồm theo dõi liên tục tự do nguy cơ kéo dài khoảng QT, cho đến khi bệnh nhân hồi phục.
- Nếu xảy ra triệu chứng ngoại tháp nghiêm trọng, nên dùng thuốc kháng cholinergic.
Điều kiện bảo quản:
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

