Thành phần
Fluconazol:…………………………………..200mg/100ml.
Tá dược:…………………………………………vừa đủ 100ml.
Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm truyền
Chỉ định của thuốc Blizadon 200
Thuốc Blizadon 200 được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Nhiễm nấm Candida niêm mạc: mũi, miệng, hầu họng, kể cả bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
- Nấm Candida âm đạo cấp tính hay tái phát, nấm chân, thân, bẹn.
- Ðiều trị và phòng ngừa nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân bị bệnh ác tính, AIDS.
- Viêm màng não do Cryptococcus hoặc phòng ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân AIDS
Liều dùng – Cách dùng thuốc Blizadon 200
Truyền tĩnh mạch fluconazol với tốc độ tối đa 10 ml/phút.
Ở trẻ em, tốc độ truyền không quá 5 ml/phút. Đối với trẻ sinh non, thời gian truyền không dưới 15 phút.
Trên bệnh nhân cần hạn chế natri hoặc dịch, cần lưu ý chế phẩm fluconazol chứa muối cần truyền dài hơn.
Liều dùng và thời gian điều trị tùy thuộc vào dạng và mức độ bệnh, loại nấm gây bệnh, chức năng thận và đáp ứng của người bệnh với thuốc
Liều dùng của fluconazol trong 1 số các chỉ định hay gặp như sau:
| Chỉ định | Liều dùng |
|---|---|
| Candida toàn thân | Ngày đầu 4 túi; những ngày sau 2 túi ngày 1 lần.
Thời gian điều trị: 1 – 2 năm hoặc kéo dài hơn tùy thuộc bệnh cảnh. |
| Candida thực quản | Ngày đầu 1-2 túi; những ngày sau 0.5 – 1 túi ngày 1 lần |
| Nhiễm nấm chân, thân, bẹn | 50 mg, ngày 1 lần, hoặc 150 mg tuần 1 lần trong 2 – 4 tuần
Nấm da chân có thể điều trị kéo dài đến 6 tuần |
| Viêm màng não do Cryptococcus | Ngày đầu 2 túi; những ngày sau 1-2 túi/ ngày 1 lần.
Trường hợp đe dọa tính mạng, liều tiêm truyền có thể tăng liều đến 4 túi Dự phòng tái phát ở bệnh nhân có nguy cơ tái nhiễm cao: 1 túi ngày 1 lần |
| Candida đường niệu | Truyền 1-2 túi ngày 1 lần trong 7 – 21 ngày
Có thể kéo dài hơn trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch nghiêm trọng. |
| Candida phúc mạc | 0.25 túi – 1 túi, ngày 1 lần. |
Người lớn tuổi: nếu không có dấu hiệu suy thận có thể dùng liều thông thường. Nếu có dấu hiệu suy thận (Độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút), nên điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận: phát đồ điều trị liều đơn không cần chỉnh liều. Với phát đồ điều trị nhiều lần/ngày dùng liều thông thường trong 1-2 ngày, sau đó cần điều chỉnh khoảng cách giữa các liều.
Lưu ý: Điều trị phải liên tục cho đến khi biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm chứng tỏ bệnh đã khỏi hẳn; điều trị không đủ thời gian có thể làm cho bệnh tái phát.
Chống chỉ định
Người có tiền sử quá mẫn với Fluconazol hoặc một trong các thành phần khác của thuốc Blizadon 200.
Phối hợp với terfenadin nếu bệnh nhân dùng fluconazol đa liều với liều hàng ngày 400 mg hoặc cao hơn.
Phối hợp với các thuốc có nguy cơ gây kéo dài khoảng QT và được chuyển hóa qua enzym CYP3A4, bao gồm cisaprid, astemizol, Erythromycin, pimozid và quinidin.
Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp
Tác dụng phụ
| Tần suất | Tác dụng phụ |
| Thường gặp | Đau đầu, chóng mặt.
Buồn nôn, nôn. Đau bụng, tiêu chảy. |
| Ít gặp | Tăng nhẹ nhất thời transaminase và bilirubin huyết thanh.
Nổi ban, ngứa. |
| Hiếm gặp | Da bị tróc vảy, hội chứng Stevens – Johnson.
Tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Tăng cao nồng độ transaminase trong huyết thanh và phải ngừng thuốc. Sốt, phù, tràn dịch màng phổi, tiểu ít, hạ huyết áp, hạ Kali máu, phản vệ[1]. |
Tương tác
Fluconazol là chất ức chế mạnh CYP2C9 và ức chế trung bình CYP3A4, nên có thể làm tăng nồng độ của các chất chuyển hóa qua các isoenzym này khi dùng đồng thời
Chống chỉ định kết hợp Fluconazol với các thuốc sau:
- Astemizol (cơ chất của CYP3A4): Fluconazol có thể làm giảm thải trừ dẫn đến tăng nồng độ astemizol trong huyết tương khi dùng đồng thời, có thể gây kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh.
- Cisaprid (cơ chất của CYP3A4): Dùng đồng thời fluconazol và cisaprid làm tăng nồng độ cisaprid trong huyết tương, có thể gây tác dụng phụ nguy hiểm trên tim
- Pimozid: Fluconazol có thể ức chế chuyển hóa của pimozid và làm tăng nồng độ của pimozid trong huyết tương, dẫn đến kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh
- Quinidin: Fluconazol có thể ức chế chuyển hóa của quinidin và làm tăng nồng độ của quinidin trong huyết tương, dẫn đến kéo dài khoảng QT và xoắn đinh
- Terfenadin (cơ chất của CYP3A4): Đã ghi nhận rối loạn nhịp tim nghiêm trọng do kéo dài khoảng QT trên bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kháng nấm azol và terfenadin
- Voriconazol (chất ức chế CYP2C9 và CYP3A4): Tránh dùng đồng thời voriconazol và fluconazol. Nếu voriconazol được bắt đầu trong vòng 24 giờ sau liều fluconazol cuối cùng, cần giám sát độc tính liên quan đến voriconazol.
Các thuốc NSAID: Fluconazol có thể làm tăng nồng độ của các thuốc NSAID chuyển hóa qua CYP2C9 (ví dụ naproxen, lomoxicam, Meloxicam, Diclofenac).
Carbamazepin (cơ chất của CYP3A4): Fluconazol có thể ức chế chuyển hóa và làm tăng nồng độ của carbamazepin, tăng độc tính
Dẫn chất benzodiazepin (cơ chất của CYP3A4): Fluconazol làm tăng đáng kể nồng độ của Midazolam, triazolam, làm tăng tác dụng trên tâm thần vận động của benzodiazepin
Thuốc chống đông máu nhóm coumarin: Thời gian prothrombin có thể tăng khi bệnh nhân dùng fluconazol đồng thời với thuốc chống đông nhóm coumarin (như warfarin)
Thuốc hạ đường huyết nhóm sulfonylurê (cơ chất của CYP2C9): Fluconazol có thể làm giảm chuyển hóa và do đó làm tăng nồng độ các thuốc tolbutamid, glyburid hoặc glipizid, dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết
Thuốc tránh thai đường uống (cơ chất của CYP344): Fluconazol liều hàng ngày từ 200 mg trở lên làm tăng AUC và của ethinyl Estradiol và Levonorgestrel.
Dùng đồng thời hydroclorothiazid đa liều và fluconazol trên người tình nguyện có thể làm tăng nồng độ của fluconazol 40%. Ảnh hưởng này không nhất thiết phải hiệu chỉnh liều của fluconazol
Lưu ý và thận trọng
Độc tính trên gan: Độc tính nghiêm trọng trên gan, bao gồm cả tử vong, đã được ghi nhận trên bệnh nhân dùng fluconazol. Độc tính trên gan hồi phục được sau khi dừng điều trị. Nếu có bất thường về xét nghiệm chức năng gan xảy ra trong khi dùng fluconazol, cần theo dõi tình trạng tổn thương gan nặng lên
Nên dừng fluconazol nếu bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng cho thấy bệnh gan tiến triển (suy nhược, chán ăn, nôn, buồn nôn và vàng da dai dẳng).
Kháng thuốc: Dùng fluconazol có thể gây ra phát triển quá mức các chủng Candida không nhạy cảm (ngoài C. albicans) như C. krusei
Độc tính trên tim mạch: Đã ghi nhận trường hợp kéo dài khoảng QT và xoắn đinh trên bệnh nhân dùng fluconazol. Cần sử dụng fluconazol thận trọng trên bệnh nhân tiềm ẩn nguy cơ loạn nhịp tim, bao gồm có tiền sử kéo dài khoảng QT, bệnh cơ tim, nhịp xoang chậm, rối loạn nhịp tim, rối loạn điện giải.
Các phản ứng trên da: Đã có báo cáo về một số hiếm các trường hợp viêm da tróc vảy, các phản ứng trên da đe dọa tính mạng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc khi dùng fluconazol trên bệnh nhân nặng
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng thuốc Blizadon 200.
Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân lái xe hay vận hành máy móc trong thời gian sử dụng fluconazol cần được lưu ý rằng thuốc có thể gây chóng mặt, co giật.
Xử trí khi quá liều
Triệu chứng:
Quá liều fluconazol có thể xuất hiện khó chịu Đường tiêu hóa và các phản ứng trên da (ban, ngứa).
Đã ghi nhận trường hợp bệnh nhân quá liều fluconazol xuất hiện ảo giác và hoang tưởng.
Trên chuột nhắt và chuột cống dùng fluconazol liều rất cao, xuất hiện giảm cử động và hô hấp, tiểu ra máu, tăng tiết nước bọt, tiểu không kiểm soát, mất cân bằng, tím tái, co giật dẫn đến tử vong.
Xử trí: Điều trị triệu chứng và rửa dạ dày nếu cần. Thẩm tách máu trong 3 giờ có thể làm giảm 50% nồng độ fluconazol trong máu.
Bảo quản
Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát., tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ dưới 30 độ C.

