Thành phần
- Mesalamin hàm lượng 400mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột.
Chỉ định của thuốc Comesal 400mg
Chỉ định Comesal 400mg để chữa trị tình trạng viêm loét đại tràng nhẹ hoặc trung bình.
Ngoài ra còn giúp chữa trị duy trì sự thuyên giảm ở bệnh viêm loét đại tràng.
Liều dùng
| Đối tượng | Liều lượng |
| Người lớn | Điều trị: 6 viên/ngày, chia thành nhiều lần, có thể kết hợp cùng corticosteroid khi có chỉ định.
Điều trị duy trì: 3-6 viên/ngày, chia thành nhiều lần. |
| Người già | Thận trọng khi dùng, không nên dùng nếu có suy thận |
| Trẻ em | Đối với các bé từ 6 tuổi đổ lên:
Điều trị: 30-50mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần. Tối đa là 75mg/kg/ngày. Tổng liều không quá 4g/ngày. Điều trị duy trì: Bắt đầu với 15-30mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần. Tổng liều không quá 2g/ngày. Thông thường bé có cân nặng từ 40kg trở xuống bằng ½ liều người lớn, còn bé trên 40kg dùng giống liều ở người lớn. |
Cách dùng
Nuốt cả viên Comesal 400mg với nước. Không nhai, bẻ hay nghiền viên.
Chống chỉ định
Người có chứng suy thận nặng.
Quá mẫn với Mesalamin hoặc tá dược của Comesal 400mg.
Người có tiền sử mẫn cảm với Salicylat hay thận nhạy cảm với sulphasalazine.
Tác dụng phụ
Phản ứng trầm trọng ở da: TEN, SJS.
Phản ứng phụ chủ yếu ở tiêu hóa, như đau bụng, buồn ói, ỉa chảy, ói mửa. Có ghi nhận cả nhức đầu.
Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, viêm tụy, viêm cơ tim, xơ phổi, sốt do thuốc, rụng tóc, giảm tiểu cầu,…
Rất hiếm gây triệu chứng viêm đại tràng cấp, hồng ban đa dạng,…
Ngoài ra còn có sỏi thận (không biết tần suất).
Tương tác
Tránh dùng cùng Lactulose hay chất tương tự bởi có thể làm giảm pH ở ruột kết, từ đó ức chế việc tan rã lớp bao phim tan trong ruột, đồng thời làm suy giảm khả năng giải phóng Mesalamin.
Dùng cùng chất gây hại với thận như Azathioprine hay NSAIDs, có thể gia tăng tỷ lệ gặp phản ứng có hại với thận.
Dùng Aminosalicylat cùng Mercaptopurine hay Azathioprine có thể tăng tỷ lệ bị giảm bạch cầu.
Lưu ý và thận trọng
Hội chứng SJS hay TEN đã được báo cáo có liên quan tới việc dùng Mesalamin.
Nên ngưng thuốc này khi có biểu hiện trầm trọng đầu tiên tại da như phát ban, bề mặt da tổn thương hoặc dấu hiệu mẫn cảm khác.
Cần cẩn trọng nếu dùng ở người già, làm chuẩn dựa vào chức năng thận bình thường ở mỗi người.
Nên giám sát định kỳ chức năng thận khi điều trị với Mesalamin, ví dụ mỗi 3 tháng/lần ở năm đầu, 4 năm tiếp theo thì cứ 6 tháng kiểm tra 1 lần, sau đó là kiểm tra hàng năm, tùy thuộc bệnh án. Ngưng thuốc Mesalamine khi thấy chức năng thận kém đi. Nếu có mất nước, cần phục hồi cân bằng chất lỏng và điện giải càng sớm càng tốt.
Đã có ghi nhận rối loạn tạo máu trầm trọng (rất hiếm) ở người sử dụng Mesalamin. Cần ngưng thuốc khi có bằng chứng hay nghi ngờ bị rối loạn tạo máu.
Dùng Mesalamin có thể dẫn đến sỏi thận. Khuyến cáo cần bổ sung đủ chất lỏng khi chữa trị với Comesal 400mg.
Không nên dùng Comesal nếu có hội chứng hấp thu glucose-galactose kém, bất dung nạp galactose hoặc thiếu Lactase Lapp.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Comesal 400mg cho mẹ bầu nếu lợi ích vượt trội nguy cơ.
Tránh dùng Mesalamin ở mẹ nuôi con bú, trừ khi rất cần.
Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Khi dùng Mesalamin có thể bị buồn ói, nếu gặp hiện tượng này, nên tránh điều khiển máy móc, tàu xe.
Xử trí khi quá liều
Khi bị quá liều Comesal, cần rửa dạ dày, truyền chất điện giải qua tĩnh mạch nhằm thúc đẩy bài tiết thuốc vào trong nước tiểu. Áp dụng biện pháp hỗ trợ chuẩn.
Bảo quản
Bảo quản Comesal 400mg chỗ khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Tránh ẩm, ánh sáng.

