Thành phần
Thành phần của thuốc Fisulty 1g bao gồm
Cefoxitin (dưới dạng Cefoxitin natri)……………………..1g.
Tá dược:……………………………………………….vừa đủ 1 lọ.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
Chỉ định của thuốc Fisulty 1g
Fisulty là thuốc có chứa thành phần chính Cefoxitin, là kháng sinh được chỉ định để điều trị các trường hợp:
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi và áp xe phổi
Nhiễm trùng đường niệu.
Nhiễm trùng trong ổ bụng, bao gồm viêm phúc mạc và áp xe ổ bụng
Nhiễm trùng phụ khoa, bao gồm cả nội mạc tử cung, vùng chậu (trừ chủng Chlamydia trachomatis)
Cũng giống như các cephalosporins khác, Cefoxitin không có tác động trên Chlamydia trachomatis. Do đó, khi dùng Cefoxitin cho các bệnh nhân bị viêm vùng chậu và C. trachomatis là một trong các tác nhân nghi ngờ, nên kết hợp với thuốc chống Chlamydia.
Nhiễm trùng máu
Nhiễm trùng xương, khớp
Nhiễm trùng da
Thuốc cũng được sử dụng để dự phòng nhiễm trùng trong các trường hợp phẫu thuật
Liều dùng và cách dùng thuốc Fisulty 1g
Người lớn: liều dùng thường là từ 1 – 2 lọ cách nhau mỗi 8 giờ, có thể tăng đến tối đa 12 lọ trong ngày đối với nhiễm khuẩn nặng.
Trẻ em:
- Trẻ sơ sinh dưới 1 tuần tuổi có thể dùng liều 20 – 40 mg/kg cân nặng mỗi 12 giờ một lần.
- Trẻ em 1 đến 4 tuần tuổi: 20 – 40 mg/kg cân nặng, mỗi 8 giờ .
- Trẻ trên 1 tháng tuổi: 20 – 40 mg/kg, cách nhau từ 6 – 8 giờ
- Liều có thể tăng tới tối đa là 200 mg/kg cân nặng tương đương 12 lọ/ngày với trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
Nhiễm trùng đường niệu không biến chứng: 1g tiêm tĩnh mạch x 2 lần/ngày.
Bệnh lậu không biến chứng: liều duy nhất 2 lọ, dùng tiêm tĩnh mạch kết hợp với probenecid dùng đường uống.
Dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật
- Người lớn: liều dùng thông thường là 2 lọ dùng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch trong 30 – 60 phút trước khi phẫu thuật và sau đó cách mỗi 6 giờ trong vòng 24 giờ.
- Trẻ em trước phẫu thuật: 30 – 40 mg/kg cân nặng với khoảng cách liều tương tự người lớn.
- Trẻ sơ sinh: có thể chỉ định với liều 30 – 40 mg/kg, cách nhau từ 8 – 12 giờ,
Dự phòng nhiễm trùng sau sinh mổ: liều duy nhất 2g tiêm tĩnh mạch cho mẹ ngay sau khi kẹp dây rốn.
Nếu cần thiết, có thể dùng thêm hai liều 2g, cách mỗi 4 – 8 giờ sau liều ban đầu.
Cách dùng
Tiêm bắp
- Hòa tan 1g cefoxitin trong 2ml nước cất pha tiêm, tiêm bắp sâu.
- Tiêm tĩnh mạch: hòa tan 1g cefoxitin với 10ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch NaCl 0,9%, dextrose 5%. Tiêm từ từ trong 3 – 5 phút.
- Dung dịchổn định trong 6 giờ sau khi pha ở nhiệt độ phòng hoặc 1 tuần trong tủ lạnh (dưới 5°C).
Truyền tĩnh mạch
- Pha cefoxitin như để tiêm tĩnh mạch rồi pha loãng với 50 -1000 ml dung truyền: NaCl 0,9%, dextrose 5% hoặc 10%, Natri bicarbonat5%, mannitol 5% hoặc 10%.
- Các dung dịch này có thể bảo quân thêm 18 giờ ở nhiệt độ phòng và 48 giờ trong tủ lạnh.
Chống chỉ định
Người bệnh mẫn cảm với cefoxitin và các kháng sinh nhóm cephalosporin, tiền sử phản vệ với penicilin.
Tác dụng phụ
Phản ứng tại chỗ tiêm: đây là tác dụng phụ thường gặp nhất của cefoxitin.
- Đau cơ, mềm cơ, co cứng cơ có thể xảy ra khi tiêm bắp.
- Viêm tắc tĩnh mạch huyết khối có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch.
- Phản ứng bất lợi khi tiêm tĩnh mạch có thể giảm thiểu bằng cách dùng dung dịch lidocain hydroclorid 0,5%; 1% hoặc hệ đệm, sử dụng kim tiêm loại nông.
- Không nên sử dụng loại kim tiêm sâu vì làm tăng nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch huyết khối.
Phản ứng dị ứng: ban sần đỏ, viêm da, tróc vảy, mẩn ngứa, tăng bạch cầu acid, tăng thân nhiệt hoặc các phản ứng mẫn cảm khác. Quá mẫn và phù mạch hiếm khi xảy ra.
Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn, ngưng điều trị bằng cefoxitin và có những liệu pháp thích hợp như epinephrin, corticoid, đảm bảo sự thông thoáng đường thở, cho người bệnh thở oxy nếu cần thiết.
Tim mạch: hạ huyết áp.
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng màng giả
Máu: tăng bạch cầu, tiểu cầu, bạch cầu đa nhân, bạch cầu trung tính thoáng qua, giảm tuỷ xương.
Thiếu máu bao gồm thiếu máu tán huyết, gây dương tính giả đối với test Coombs.
Gan: viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase.
Thận: tăng creatinin huyết tương và hoặc ure máu, độc tính trên thận và thiểu niệu ít khi xảy ra.
Những tác động này thường xảy ra ở những bệnh nhân trên 50 tuổi, bệnh nhân bị suy thận hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc độc thận khác [1].
Tương tác
Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm Độ thanh thải của thận.
Các thuốc độc thận (các aminoglycosid, colistin, Polymyxin B, Vancomycin): tăng độc tính trên thận.
Lưu ý và thận trọng
Bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có tiền sử về đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
Nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile.
Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng trong sốc phản vệ.
Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn chéo giữa cefoxitin với penicilin và các cephalosporin khác.
Dùng dài ngày làm tăng các chủng vi sinh vật không nhạy cảm, tăng nguy cơ kháng thuốc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh đến ba tháng tuổi chưa được thiết lập.
Cefoxitin chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Thuốc được bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp, cần thận trọng khi sử dụng cefoxitin cho phụ nữ đang cho con bú
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
Xử trí khi quá liều
Các triệu chứng của quá liều Cefoxitin là khó thở, xuất hiện co giật
Nếu có triệu chứng quá liều, cần ngừng ngay sử dụng cefoxitin và đưa bệnh nhân đến bệnh viện để cấp cứu.
Một phần cefoxitin được loại bỏ bằng thẩm phân máu.
Bảo quản
Fisulty 1g được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng, tránh nắng, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Để xa tầm với của trẻ.

