Thành phần: cho 1 lọ
Cefotiam (dưới dạng Cefotiam hydroclorid) ………. 1 g
Natri carbonat ……………………………………….. 242 mg
Chỉ định:
Nhiễm khuẩn máu.
Vết thương trước phẫu thuật, nhiễm khuẩn vết bỏng, áp xe dưới da, nhọt, nhọt độc dưới da do nhiễm khuẩn và sưng, viêm nhọt.
Viêm cột sống, viêm khớp nhiễm khuẩn.
Viêm đường hô hấp, viêm phổi, các bệnh nhân nhiễm khuẩn phổi.
Viêm tai giữa.
Viêm thận, viêm bàng quang, đường niệu, viêm tuyến tiền liệt.
Viêm màng não.
Nhiễm khuẩn bên trong tử cung, nhiễm khuẩn màng bụng.
Viêm tai giữa.
Liều lượng và cách dùng:
Người lớn: 0,5 – 2 g cefotiam mỗi ngày, chia làm 2 – 4 lần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Trẻ em: 40 – 80 mg cefotiam/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần, tiêm tĩnh mạch.
Có thể tăng liều lên đến 4 g cefotiam/ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn huyết ở người lớn.
Ở trẻ em, có thể tăng liều lên đến 160 mg cefotiam/kg/ngày trong các trường hợp nặng hoặc khó trị nhưng phải theo dõi chức năng thận.
Liều nên được điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của triệu chứng bệnh.
Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin ≥ 16,6 ml/phút có thể dùng chế độ liều như người có chức năng thận bình thường.
Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 16,6 ml/phút, cần phải giảm liều xuống còn 75% so với liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường với khoảng cách liều là mỗi 6 hoặc 8 giờ.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân có tiền sử bị sốc bởi cefotiam.
Không được tiêm bắp cho trẻ em.
Bệnh nhân quá mẫn với các thuốc gây mê, gây tê có gốc anilin như Lidocain thì không được tiêm bắp.
Thận trọng:
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với cefotiam hoặc với bất cứ kháng sinh nào thuộc nhóm cephalosporin hay penicillin.
Bản thân bệnh nhân hoặc gia đình có cơ địa dị ứng như hen phế quản, phát ban hoặc mề đay.
Bệnh nhân bị suy thận nặng.
Bệnh nhân ăn uống thiếu dinh dưỡng, bệnh nhân chịu sự nuôi dưỡng ngoài ruột, người già, hoặc những bệnh nhân có tổng tình trạng suy nhược (cần thận trọng bởi những bệnh nhân này vì triệu chứng thiếu Vitamin K có thể xảy ra).
Tương tác thuốc:
Thỉnh thoảng có độc tính trên thận khi sử dụng cùng với kháng sinh họ cephalosporin hoặc với thuốc lợi tiểu như Furosemid.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ mang thai: chưa xác định được độ an toàn của thuốc đối với người mang thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc này trong những trường hợp mang thai không loại trừ được nguy cơ đối với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: hiện chưa rõ cefotiam có bài tiết qua sữa hay không. Trong thời gian điều trị với thuốc này, nên tạm ngừng cho con bú.

