Thành phần
Cefamandol (dưới dạng Cefamandol nafat) …………. 1000mg
Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Chỉ định của Tenadol 1000
- Người bị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi)
- Nhiễm khuẩn đường niệu, nhiễm trùng huyết
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương, khớp
- Viêm phúc mạc
- Nhiễm khuẩn vùng chậu không phải do lậu
- Dự phòng trong và sau khi phẫu thuật
Liều dùng
Người lớn: liều dùng thông thường là 500-1000mg mỗi 4-8h
- Với nhiễm khuẩn da, viêm phổi không biến chứng: liều dùng là 500mg/6h
- Với nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: liều là 500mg/8h, trường hợp nặng hơn: liều 1000mg/8h
- Với các nhiễm khuẩn nặng: liều 1000mg/4-6h
- Với trường hợp nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng, nhiễm khuẩn do vi khuẩn ít nhạy cảm hơn: liều là 2000mg/4h (12000mg/ngày)
Trẻ em: liều dùng là 50-100mg/kg/ngày, uống thành nhiều lần trong ngày, mỗi liều cách nhau 4-8h
Trường hợp dự phòng phẫu thuật
- Người lớn: liều 1000-2000mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 0,5-1h trước khi phẫu thuật, sau đó tiêm 1000-2000/6h trong 24-48h
- Trẻ từ 3 tháng tuổi: liều 50-100mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 0,5-1h trước khi phẫu thuật, chia thành nhiều lần, sau đó tiêm 1000-2000mg/6h trong 24-48h
Với người suy thận: cần giảm liều, sau khi khởi đầu với liều 1000-2000mg, dùng liều duy trì phụ thuộc Độ thanh thải creatinin (CC):
- 50-80ml/phút: liều 750-2000mg/6h
- 25-50ml/phút: liều 750-2000mg/8h
- 10-25ml/phút: liều 500-1250mg/8h
- 2-10ml/phút: liều 500-1000mg/12h
- <2 ml/phút: liều 250-750mg/12h
Cách dùng
Thuốc Tenadol 1000 dùng tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch
Tiêm bắp: Hòa tan 500mg hoặc 1000mg Thuốc Tenadol 1000 tương ứng cùng 1,5ml hoặc 3ml nước cất pha tiêm, nước cất pha tiêm kìm khuẩn, NaCl 0.9% tiêm, NaCl kìm khuẩn, sau đó lắc tới khi tan.
Tiêm tĩnh mạch không liên tục trực tiếp: hòa tan 500mg hoặc 1000mg Thuốc Tenadol 1000 tương ứng cùng 5ml haowjc 10ml nước cất pha tiêm, Dung dịch dextrose 5%, NaCl 0.9% tiêm, sau đó tiêm chậm vào tĩnh mạch trong 3-5 phút.
Truyền tĩnh mạch liên tục: hòa tan 500mg hoặc 1000mg Thuốc Tenadol 1000 trong 10ml nước vô khuẩn pha tiêm, sau đó pha loãng tiếp thành 100ml với NaCl 0.9% tiêm, dung dịch dextrose 5%, NaCl0.2% tiêm hoặc natri lactat M/6 tiêm.
Chống chỉ định
Không dùng Thuốc Tenadol 1000 cho người bệnh quá mẫn với kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin hoặc penicillin
Tác dụng phụ
Thường gặp: viêm tĩnh mạch huyết khối sau tiêm tĩnh mạch ngoại biên, đau, viêm khi tiêm bắp, phản ứng quá mẫn.
Ít gặp: độc thần kinh, dị ứng (phản vệ), thiếu máu tan huyết miễn dịch, giảm bạch cầu trung tính đến mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu gây tan máu, chảy máu, rối loạn chức năng tiểu cầu, tăng nhẹ transaminase, phosphatase kiềm, viêm thận kẽ cấp
Hiếm gặp: buồn nôn/nôn, ỉa chảy, viêm đại tràng màng giả (khi dùng dài ngày), suy thận.
Ngừng sử dụng Thuốc Tenadol 1000 khi xuất hiện triệu chứng dị ứng và thông báo cho các bác sĩ nếu gặp các tác dụng phụ khác.
Tương tác thuốc
Thuốc Tenadol 1000 + rượu → phản ứng giống Disulfiram dùng cùng rượu → tránh dùng rượu trong thời gian điều trị bằng Thuốc Tenadol 1000
Thuốc Tenadol 1000, các kháng sinh cephalosporin khác + Thuốc chống đông như Warfarin → tăng nguy cơ giảm prothrombin huyết.
Thuốc Tenadol 1000 + Probenecid → giảm thải trừ kháng sinh qua thận
Thuốc Tenadol 1000 + Kháng sinh aminoglcosid → tăng độc tính trên thận
Tương kỵ
Thuốc Tenadol 1000 trộng cùng aminoglycosid làm mất tác dụng của cả hai thuốc đáng kể, do đó phải tiêm ở các vị trí khác nhau, không trộn cùng một túi hoặc cùng một lọ để tiêm tĩnh mạch. Tiêm riêng Thuốc Tenadol 1000 và metronidazole
Lưu ý và thận trọng
Thận trọng dùng Thuốc Tenadol 1000 ở người có tiền sử dị ứng, nếu bị dị ứng cần ngừng dùng thuốc
Thận trọng dùng Thuốc Tenadol 1000 ở người có chức năng thận suy giảm, nên giảm liều ở những trường hợp này
Viêm đại tràng kết màng giả đã được báo cáo do cefamandol, mức độ có thể từ nhẹ cho đến đe dọa tính mạng, do vậy phải đánh giá chẩn đoán này ở người bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng Thuốc Tenadol 1000.
Thuốc Tenadol 1000 dùng cùng kháng sinh cephalosporin, aminoglycosid có thể làm tăng tác dụng phụ trên thận.
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Thuốc Tenadol 1000 không dùng cho đối tượng này
Bảo quản
Thuốc Tenadol 1000 nên được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ < 30oC.
Xử trí khi quá liều
Khi sử dụng quá liều Thuốc Tenadol 1000 có thể gây co giật, nhất là người bị suy thận. Trường hợp co giật cần dừng dùng Thuốc Tenadol 1000 ngay, có thể áp dụng liệu pháp chống co giật nếu được chỉ định trên lâm sàng. Trường hợp quá liều Thuốc Tenadol 1000 có thể xem xét thẩm phân máu

