Thành phần
Ceftriaxon natri tương đương với Ceftriaxon: 2,0 g.
Tá dược:…………………………………vừa đủ 1 lọ.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
Chỉ định của thuốc Spreacef 2g
Thuốc Spreacef 2g với thành phần chính là Ceftriaxon chỉ nên được dùng với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Cần hết sức hạn chế sử dụng các cephalosporin thế hệ 3.
Các trường hợp nhiễm khuẩn nặng bởi vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxon bao gồm: viêm màng não do Listeria monocytogenes, bệnh lyme, nhiễm khuẩn tiết niệu (bao gồm cả viêm bể thận), nhiễm trùng phổi, bệnh lậu, thương hàn, giang mai, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và các khớp, nhiễm khuẩn da.
Thuốc được dùng để dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, can thiệp nội soi (như phẫu thuật âm đạo hoặc phẫu thuật ổ bụng.
Liều lượng và cách dùng thuốc Spreacef 2g
Ceftriaxon có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Người lớn: liều chỉ định là 1 đến 2g, tiêm thành 1-2 lần, có thể tăng lên tới 4g đối với các trường hợp nặng.
Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1g trước khi tiến hành phẫu thuật từ 0,5- 2 giờ .
Trẻ em: Liều hàng ngày 50- 75 mg/kg, một tới 2 lần tiêm trong ngày. Tổng liều tối đa không được vượt quá 2g mỗi ngày.
Điều trị viêm màng não: khời đầu với liều 100 mg/ kg (tối đa 4g). Sau đó tổng liều được chỉ định là 100 mg/kg/ ngày dùng trong 1 lần. Thời gian điều trị thường từ 7 đến 14 ngày.
Nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, điều trị thường kéo dài ít nhất 10 ngày.
Trẻ sơ sinh: liều được khuyến cáo là 50 mg/ kg/ ngày.
Bệnh nhân có suy thận và suy gan đồng thời: điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút, liều dùng của Ceftriaxon không vượt quá 2g/ 24 giờ.
Ở người có thẩm phân máu, liều 2g tiêm cuối mỗi đợt thâm phân đủ để duy trì nồng độ cho hiệu quá điều trị cho tới đợt thấm phân sau, thông thường trong 72 giờ.
Pha dung dịch tiêm:
Dung dich tiém bắp: Hoà tan 0,25g hoặc 0,5g thuốc trong 2ml và 1g trong 3,5ml dung dịch lidocain 1%. Không tiêm quá 1g trên cùng một vị trí.
Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Hoà tan 0,25g hoặc 0,5g thuốc trong 5ml và 1g trong 10ml nước cất pha tiêm. Tiêm tĩnh mạch chậm trong từ 2- 4 phút. Có thể tiêm trực tiếp hoặc dùng qua dây truyền dung dịch.
Dung dịch tiêm truyền: Hoà tan 2g bột pha tiêm trong 40ml dung dịch tiêm truyền không có calci. Có thể dùng 1 trong các dung dịch sau đây: Natri clorid 0,9%, Glucose 5%, glucose 10% hoặc natri clorid và glucose (tỷ lệ 0,45% natri clorid và 2,5% glucose).
Không dùng Ringer lactat để pha thuốc tiêm truyền. Truyền trong vòng ít nhất trong 30 phút
Chống chỉ định
Mẫn cảm với cephalosporin hoặc có tiền sử sốc phản vệ do dùng penicillin.
Dạng tiêm bắp được chống chỉ định với người nẫn cảm với lidocain, và trẻ dưới 30 tháng.
Tác dụng phụ
Ceftriaxon được xem là có khả năng dung nạp tốt. Chỉ khoản 8% người dùng có ghi nhân tác dụng phụ, tần suất phụ thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị.
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: ỉa chảy
Da: phản ứng da, ngứa, nổi ban.
Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000
Toàn thân: sốt, viêm tĩnh mạch, phù.
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiêu cầu, giảm bạch cầu.
Da: Nổi mày đay.
Hiếm gap, ADR <1/1000
Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, phản vệ
Máu: Thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu.
Tiêu hoá: Viêm đại tràng có màng giả.
Da: Ban đỏ đa dạng
Tiết niệu- sinh dục: Tiểu tiện ra máu, tăng creatinin huyết thanh
Tương tác
Cephalosporin và colistin: Dùng phối hợp kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin với colistin (là kháng sinh polymyxin) có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận
Cefotaxim và kháng sinh nhóm penicillin: có thể dẫn đến bệnh não hoặc xuất hiện cơn động kinh cục bộ ở bệnh nhân suy thận được chỉ định dùng đồng thời Cefotaxim và azlocilin.
Cefotaxim và các ureido- penicillin (axlocilin hay mezlocilin): kết hợp làm cho độ thanh thải Cefotaxim giảm ở người có chức năng thận bình thường cũng như bệnh nhân suy chức năng thận.
Cefotaxim làm tăng tác dụng độc với thận của cyclosporin.
Lưu ý và thận trọng
Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftriaxon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, các penicillin hoặc thuốc khác.
Nguy cơ dị ứng chéo có thể xảy ra những người bệnh dị ứng với penicillin.
Trong các trường hợp bệnh nhân suy thận, phải thận trong xem xét liều dùng
Ở bệnh nhân có cả suy giảm gan và thận đáng kể, liều chỉ định của Ceftriaxon không được vượt quá 2g/ngày và cần theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai còn hạn chế. Số liệu nghiên cứu trên súc vật chưa thấy độc tính trên thai nhi. Tuy vậy chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.
Ceftriaxon bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp, thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hướng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Xử trí khi quá liều
Trong những trường hợp quá liều, không thể làm giảm nông độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng
Bảo quản
Spreacef 2g được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng, tránh nắng, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Để xa tầm với của trẻ.

