Thành phần
Mỗi lọ Crystacef 0,5g có chứa 0,5g hoạt chất Cefalotin (dưới dạng hỗn hợp bột vô khuẩn trộn sẵn Cefalotin natri và Natri bicarbonat theo tỷ lệ 97:3)
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Tác dụng thuốc Crystacef 0,5g
Crystacef 0,5g với thành phần chính là Cefalotin, thường được chỉ định với vai trò là thuốc thay thế cho các liệu pháp điều trị chính để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.
Thuốc thường được chỉ định thay thế cho kháng sinh penicillin, trong các bệnh lý nhiễm khuẩn có nguyên nhân là cầu khuẩn Gram dương và trực khuẩn Gram dương nhạy cảm, tuy nhiện hiện nay thường các cephalosporin mới hơn thường được ưa thích hơn.
Cefalotin cũng được chỉ định để điều trị tình trạng nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm tủy xương và các nhiễm khuẩn nặng khác.
Các chỉ định khác của thuốc là: viêm đường tiết niệu có biến chứng bao gồm viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang nặng tái phát; nhiễm khuẩn đường hô hấp nghiêm trong như viêm mủ màng phổi, viêm phổi nặng, viêm phế quản phổi hoặc áp xe phổi; nhiễm khuẩn ngoại khoa: áp xe bụng và màng bụng, nhiễm khuẩn hậu phẫu thuật; nhiễm khuẩn nặng đường ruột.
Tác dụng phụ
Các phản ứng có hại của thuốc gần tương tự với kháng sinh nhóm penicilin.
Thường gặp các phản ứng tại chỗ như tiêm bắp, đôi khi bị chai cứng, viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm truyền tĩnh mạch.
Các phản ứng có hại khác được ghi nhận trên lâm sàng nhưng không rõ tỷ lệ xảy ra, bao gồm:
Toàn thân: sốt, phản ứng giống bệnh huyết thanh, phản vệ.
Da: ban da dạng sần, mày đay.
Tiêu hóa: tiêu chảy, viêm đại tràng mảng giả, buồn nôn và nôn.
Máu: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, biến chứng chảy máu, thiếu máu tan huyết.
Thận: suy thận có tăng tạm thời urê/creatinin huyết, viêm thận kẽ.
Gan: tăng nhẹ enzym gan, viêm gan, vàng da ứ mật.
Thần kinh: cơn co giật và những dấu hiệu nhiễm độc hệ TKTW, có thể liên quan đến liều cao, đặc biệt ở người suy thận.
Chỉ định
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, da và mô mềm, xương khớp, tiết niệu, sinh dục, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, và các nhiễm khuẩn có biến chứng.
Chống chỉ định
Người có tiền sử dị ứng với cefalotin, hoặc với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Tiền sử gặp phản ứng dị ứng nghiêm trọng (phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson) với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm beta- lactam.
Cách sử dụng thuốc Crystacef 0,5g
-
Cách dùng
Cefalotin dạng muối natri được sử dụng bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục hoặc liên tục. Có thể dùng đường tiêm bắp nhưng gây đau.
Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 1 g cefalotin trong 10 ml Dung dịch Natri clorid 0,9%, hoặc 10 ml dung dịch Glucose tiêm 5%, hoặc 10 ml nước cất tiêm. Tiêm chậm liều 1 g dung dịch cefalotin trong thời gian ít nhất 3 phút.
Truyền liên tục: Hòa tan 1 – 2 g cefalotin trong ít nhất 10 ml nước cất tiêm, sau đó pha loãng với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch glucose 5%.
Truyền ngắt quãng: Liều ≤ 1 g pha trong 50 ml dung môi truyền, liều > 1 g pha trong 100 ml dung dịch glucose tiêm 5% hoặc dung dịch natri clorid 0,9%. Nên tiêm truyền thể tích này trong thời gian từ 30 đến 60 phút.
Tiêm bắp: Hòa tan 1 g cefalotin trong 4 ml nước cất tiêm. Nếu chưa hòa tan hoàn toàn, bổ sung thêm 0,2 đến 0,4 ml nước cất tiêm và có thể làm ấm nhẹ dung dịch tiêm; cần tiêm bắp sâu để hạn chế đau và chai cứng chỗ tiêm.
-
Liều dùng
Người lớn :
- Tiêm tĩnh mạch: từ 1 – 2 lọ cách nhau 6 giờ/lần, tùy thuộc mức độ nhiễm khuẩn. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nên dùng liều 4 lọ tiêm tĩnh mạch, 4 lần/ngày. Đối với các nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng, có thể tăng liều lên đến 24 lọ/ngày (4 lọ/ lần, cách nhau 4 giờ/lần).
- Tiêm bắp: 1 – 2 lọ/ lần, cách nhau 4 – 6 giờ/lần, tối đa 24 lọ/ngày.
- Người lớn bị suy thận: Cần giảm liều đối với người bệnh suy thận. Liều khởi đầu: 2-4 lọ tiêm tĩnh mạch. Sau đó chỉnh liều tiếp theo (liều duy trì tối đa) tùy theo độ thanh thải creatinin của người bệnh, như sau:
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều duy trì tối đa ở người lớn |
| 50 – 80 | 4 lọ cách mỗi 6 giờ |
| 25 – 50 | 3 lọ cách mỗi 6 giờ |
| 10 – 25 | 2 lọ cách mỗi 6 giờ |
| 2 – 10 | 1 lọ cách mỗi 6 giờ |
| < 2 | 1 lọ cứ 8 giờ một lần, khi không lọc máu |
Trẻ em
Liều thông thường: 80 – 160 mg/kg/ngày chia làm 3 – 4 lần. Liều tối đa 160 mg/ngày nhưng không được vượt quá 10 – 12 g/ngày.
Điều trị bệnh xơ nang trong nhiễm khuẩn phổi do Staphylococcus aureus: Liều 25 – 50 mg/kg, cách nhau 6 giờ/lần. Tổng liều không vượt quá liều người lớn.
Trẻ mới sinh: Liều khuyến cáo tiêm tĩnh mạch là 50 – 100 mg/kg/ ngày, chia làm 2 đến 3 lần.
Trẻ sơ sinh: Tiêm tĩnh mạch 25 mg/kg, cách 6 giờ một lần; cần theo dõi độc tính với thận, giảm bạch cầu trung tính, phát ban, dị ứng và thử nghiệm Coombs dương tính giả có thể xảy ra.
Trẻ em suy thận ở mức độ trung bình: Liều 75 – 100% liều bình thường, cách nhau 12 giờ/lần.
Trẻ em vô niệu: Liều bằng 1/2 liều bình thường, mỗi 12 – 24 giờ/lần.
Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật:
Người lớn:
- Liều thông thường: 2 – 4 lọ tiêm tĩnh mạch 30 – 60 phút trước phẫu thuật; sau đó trong và sau phẫu thuật: 2 -4 lọ cách 6 giờ/ lần trong vòng 24 giờ.
- Đối với bệnh nhân thay van tim hoặc phẫu thuật khớp xương, thời gian dùng thuốc cần kéo dài đến 72 giờ.
Trẻ em: 20 – 30 mg/kg cùng khoảng thời gian như ở người lớn.
Liều dùng khi thẩm phân phúc mạc liên tục:
Đối với liều không liên tục: Liều khuyến cáo cho điều trị viêm màng bụng liên quan đến thẩm tách màng bụng ở người bệnh vô niệu (thể tích nước tiểu còn lại dưới 100 ml/ngày) là 15 mg/kg trong một lần thay dịch thẩm phân/ngày.
Đối với liều liên tục: Với người bệnh vô niệu (thể tích nước tiểu còn lại dưới 100 ml/ngày), liều nạp là 1 lọ và liều duy trì là 125 mg/lít dịch thẩm phân thay đổi.
Điều chỉnh liều trong lọc máu:
Sau lọc máu, sử dụng thêm một liều duy trì theo khuyến cáo, nhưng không thêm liều cho người bệnh sau thẩm phân phúc mạc.
Tương tác
Cefalotin có thể gây trở ngại cho việc đo nồng độ creatinin theo phương pháp Jaffé và cho giá trị cao giả tạo; lưu ý tránh sử dụng phương pháp này khi kiểm tra chức năng thận ở bệnh nhân sử dụng cefalotin.
Dùng đồng thời với thuốc gây độc thận như kháng sinh aminoglycosid (Gentamicin và tobramycin) có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận.
Dùng đồng thời với warfarin có thể làm tăng INR, tăng nguy cơ chảy máu. Cơ chế tương tác liên quan đến sự thay đổi hệ vi khuẩn ruột tổng hợp vitamin K.
Đã có bằng chứng về tăng độc tính trên thận khi dùng cefalotin cùng với một thuốc lợi tiểu quai như furosemid.
Tương tự penicilin và nhiều cephalosporin khác, probenecid ức chế bài tiết cefalotin ở thận.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
-
Thận trọng
Cefalotin được khuyến cáo không sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc hoặc các kháng sinh cephalosporin khác. Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin cũng có thể gặp phản ứng chéo với các cephalosporin, mặc dù chưa rõ tỷ lệ xảy ra trên thực tế.
Phản ứng giống bệnh huyết thanh thường gặp ở mức liều lớn hơn 8 g/ngày dùng qua đường tĩnh mạch với tốc độ tiêm truyền nhanh.
Cefalotin có khả năng gây độc tính trên thận. Thận trọng khi dùng cefalotin cho người suy thận và hiệu chỉnh liều phù hợp. Cơ chế gây độc trên thận có thể liên quan đến phản ứng quá mẫn gây ra viêm thận kẽ cấp tính, hoặc hoại tử ống thận cấp trên bệnh nhân dùng thuốc liều cao, bệnh nhân cao tuổi, có tiền sử suy giảm chức năng thận, hoặc sử dụng phối hợp với các thuốc khác gây độc thận như kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc polymyxin.
Dùng cefalotin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh chặt chẽ. Nếu xuất hiện bội nhiễm, phải ngừng thuốc.
Cần theo dõi chức năng thận và các chỉ số huyết học của bệnh nhân, đặc biệt khi điều trị dài ngày và dùng liều cao.
Nước tiểu của người bệnh điều trị bằng cefalotin có thể cho phản ứng Glucose dương tính giả với phản ứng khử đồng.
-
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Nhìn chung, cefalotin được coi là an toàn trong thời kỳ mang thai. Không ghi nhận được mối liên quan nào giữa việc sử dụng cefalotin với các dị tật bẩm sinh hoặc độc tính trên trẻ sơ sinh
Cefalotin bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp (khoảng 7,5% liều người mẹ dùng có mặt trong sữa), thận trọng khi sử dụng cefalotin ở phụ nữ cho con bú.
-
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc
Vì Cefalotin có thể gây chóng mặt, hoa mắt nên cẩn thận trong khi sử dụng cho người lái xe và vận hanh máy móc.
-
Xử trí quá liều
Triệu chứng: Phản ứng trên thần kinh như co giật, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
Xử trí: Cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Nếu xuất hiện co giật, cần ngừng ngay thuốc và có thể dùng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định. Bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn của người bệnh và duy trì trong phạm vi cho phép các khí trong máu, các chất điện giải trong huyết thanh… Cân nhắc lọc máu trong các trường hợp quá liều nghiêm trọng.
-
Bảo quản
Nơi khô,mát (dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng trực tiếp,

