Thành phần
Thành phần trong mỗi lọ Cefoxitin 1g gồm có:
- Cefoxitin hàm lượng 1g
- Tá dược vừa đủ 1 lọ.
Dạng bào chế: thuốc bột pha tiêm
Dược lực học
Cefoxitin là một kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ hai, có hoạt phổ rộng và hoạt động chống lại nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm. Cefoxitin gắn vào các PBP – các enzyme cần thiết cho sự tổng hợp và sửa chữa vách tế bào vi khuẩn. Quá trình này làm gián đoạn sự hình thành của peptidoglycan, một thành phần cấu trúc quan trọng của vách tế bào vi khuẩn. Việc ức chế tổng hợp vách tế bào dẫn đến sự suy yếu và cuối cùng là ly giải tế bào vi khuẩn do áp lực thẩm thấu.
Dược động học
Cefoxitin đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh ngay lập tức khi tiêm tĩnh mạch và khoảng 20-30 phút đối với tiêm bắp. Thuốc phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể với tỷ lệ liên kết khoảng 65-85% với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin.Cefoxitin không bị chuyển hóa đáng kể trong cơ thể, phần lớn thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi. Cefoxitin được thải trừ chủ yếu qua thận. Khoảng 85% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 6 giờ đầu sau khi dùng thuốc. Thời gian bán thải của Cefoxitin trong huyết thanh khoảng 45-60 phút ở người có chức năng thận bình thường.Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải có thể kéo dài, do đó cần điều chỉnh liều lượng.
Chỉ định của thuốc Cefoxitin 1g
Thuốc Cefoxitin 1g được chỉ định trong điều trị các nhiễm trùng sau:
- Nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm thận, viêm niệu quản.
- Nhiễm trùng ổ bụng: viêm phúc mạc, áp-xe nội tạng.
- Nhiễm trùng da và mô mềm: Viêm mô tế bào, áp-xe, viêm tuyến bã.
- Nhiễm trùng xương và khớp: Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm trùng.
- Nhiễm trùng phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, nhiễm trùng sau phẫu thuật sản khoa.
- Nhiễm trùng huyết: Điều trị và phòng ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật.
Liều dùng
Liều dùng khuyến cáo dành cho người lớn:
- Liều thường dùng: 1-2g/lần, sử dụng cách nhau từ 6 đến 8 giờ mỗi liều.
- Nhiễm trùng nặng: liều tối đa dùng trong 1 ngày có thể lên đến 12mg.
Trẻ từ 3 tháng tuổi trở lên:
- Liều khuyến cáo: dùng từ 20 – 40 mg/kg/lần, sử dụng cách nhau từ 6 đến 8 giờ mỗi liều.
- Nhiễm trùng nặng: có thể tăng liều lên 200 mg/kg/ngày và đảm bảo không quá 12g/ngày.
Bệnh nhân suy thận: điều chỉnh liều theo mức độ suy thận và theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Cách dùng
Cefoxitin được dùng dưới dạng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Khi sử dụng dạng tiêm tĩnh mạch, Dung dịch thuốc cần được pha loãng với dung dịch phù hợp như nước cất, dung dịch Nacl 0,9% và tiêm chậm.
Khi tiêm bắp, dung dịch thuốc cũng cần được pha loãng và tiêm vào cơ bắp lớn.
Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Cefoxitin 1g cho bệnh nhân mẫn cảm với Cefoxitin hoặc các thành phần tá dược của thuốc.
Tác dụng phụ
Phản ứng tại chỗ: viêm tắc tĩnh mạch, đau khi truyền tĩnh mạch, chai cứng vị trí tiêm tuyền.
Phản ứng dị ứng: ban da, viêm da tróc vảy, mày đay, ngứa, sốt.
Tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy (ít gặp).
Tim mạch: hạ huyết áp.
Máu: tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, ức chế tuỷ xương.
Gan: tăng AST, tăng ALT, vàng da.
Thận: tăng creatinin huyết tương, tăng ure máu.
Tương tác
Aminoglycosides: Dùng đồng thời Cefoxitin với aminoglycosides có thể tăng nguy cơ gây độc cho thận.
Thuốc lợi tiểu mạnh (furosemid): có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận khi dùng cùng với cefoxitin.
Probenecid: làm giảm bài tiết cefoxitin qua thận, dẫn đến nồng độ cefoxitin trong máu tăng lên.
Thuốc chống đông máu: Cefoxitin có thể làm tăng tác dụng của thuốc kháng đông như warfarin, dẫn đến nguy cơ chảy máu.
Methotrexate: Cefoxitin có thể làm giảm Độ thanh thải của Methotrexate, tăng nguy cơ độc tính.
Lưu ý và thận trọng
Thông báo cho bác sĩ nếu có tiền sử dị ứng với Cefoxitin, penicillin hoặc bất kỳ loại kháng sinh nào khác.
Cần kiểm tra chức năng thận và gan trước và trong quá trình điều trị, đặc biệt ở những bệnh nhân có bệnh lý nền về thận hoặc gan.
Nếu gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng như tiêu chảy kéo dài, đau bụng, hoặc dấu hiệu nhiễm trùng mới, cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng Cefoxitin 1g theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng, cách dùng và thời gian điều trị, không tự ý ngừng thuốc hay thay đổi liều lượng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không tự ý sử dụng thuốc Cefoxitin 1g cho phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú. Trong trường hợp thật cần thiết phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Cân nhắc giữa lợi ích của thuốc đối với mẹ và nguy cơ gây hại cho thai nhi hay trẻ sơ sinh.
Xử trí khi quá liều
Khi sử dụng thuốc Cefoxitin 1g quá liều có thể gặp phải các triệu chứng tương tự như các tác dụng phụ nhưng mức độ nghiêm trọng hơn, thậm chí là co giật.
Xử trí: tiến hành các biện pháp hỗ trợ điều trị tích cực và cấp cứu kịp thời cho bệnh nhân. Có thể loại bỏ Cefoxitin khỏi tuần hoàn chung bằng cách thẩm phân máu.
Bảo quản
Bảo quản thuốc Cefoxitin 1g ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm cao.

