Thành phần
Thành phần hoạt chất:
Ambroxol hydroclorid 6 mg/1 ml Dung dịch.
Thành phần tá dược:
Methyl paraben, propyl paraben, propylen glycol, Sorbitol 70%, Glycerin, đường sucrose, Sucralose, dinatri EDTA, acid tartaric, hương pomegranate, natri hydroxyd, nước tinh khiết
Dược lực học
Ambroxol hydroclorid là một chất làm tiêu chất nhầy tác động tại chỗ trên đường hô hấp, giúp phân giải và làm loãng dịch tiết, đồng thời hỗ trợ quá trình loại bỏ chất nhầy ra khỏi phổi và đường hô hấp. Ngoài ra, thuốc có thể làm tăng sự bài tiết của các tuyến trong niêm mạc phế quản, từ đó giúp cải thiện vận chuyển chất nhầy và giảm sự ứ đọng dịch tiết.
Dược động học
Hấp thu:
Ambroxol hydroclorid được hấp thu tốt qua đường uống.
Phân bố:
Hoạt chất này phân bố rộng rãi đến các mô, đặc biệt là mô phổi.
Chuyển hóa:
Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan.
Thải trừ:
Ambroxol hydroclorid được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa,
Tác dụng của thuốc Brosep
Ambroxol hydroclorid thuộc nhóm thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp, giúp làm loãng và dễ dàng loại bỏ các dịch tiết phế quản bất thường. Thuốc tác động trực tiếp trên các biểu mô hô hấp, thúc đẩy sự bài tiết chất nhầy và cải thiện vận chuyển dịch tiết, góp phần hỗ trợ kiểm soát triệu chứng tăng tiết đờm trong các bệnh lý hô hấp.
Chỉ định
BROSEP được sử dụng để điều trị tiêu chất nhầy đường hô hấp ở những bệnh nhân mắc các bệnh cấp tính và mạn tính của hệ hô hấp có tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong các đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản và viêm phế quản dạng hen.
Liều dùng
Trẻ em 1–2 tuổi: 2,5 ml/lần, ngày 2 lần.
Trẻ em 3–5 tuổi: 2,5 ml/lần, ngày 3 lần.
Trẻ em 6–12 tuổi: 5 ml/lần, ngày 2–3 lần.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5–10 ml (tương ứng 30–60 mg)/lần, ngày 2 lần (liều lượng có thể điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân).
Nếu sử dụng thuốc tiếp tục sau 14 ngày, nên giảm liều còn một nửa so với liều ban đầu.
Không nên dùng thuốc cho trẻ em dưới 1 tuổi.
Có thể điều chỉnh liều hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Lưu ý: Nếu triệu chứng không cải thiện hoặc nặng hơn sau 4–5 ngày (trẻ dưới 6 tuổi sau 3 ngày) cần tham khảo ý kiến bác sĩ
Cách dùng
Dùng bằng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
Chống chỉ định
Người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển
Tác dụng phụ
Phản ứng quá mẫn: Hiếm gặp.
Hệ miễn dịch: Có thể xuất hiện sốc phản vệ, phù mạch, ngứa (chưa rõ tần suất).
Hệ thần kinh: Rối loạn vị giác, cảm giác ở cổ họng (thường gặp).
Hệ hô hấp: Nghẹt mũi (rất hiếm), khó thở (chưa rõ tần suất).
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, giảm cảm giác ở miệng và hầu họng (thường gặp); nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, khô miệng (ít gặp); khô họng (hiếm gặp); táo bón, xuất huyết (rất hiếm).
Da và mô dưới da: Phát ban, nổi mề đay (hiếm); có thể gặp các phản ứng da nghiêm trọng như ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ngoại ban cấp tính (chưa rõ tần suất).
Thận và tiết niệu: Khó tiểu (rất hiếm gặp).
Khác: Sốt (ít gặp).
Tương tác
Sử dụng đồng thời ambroxol hydroclorid và các thuốc giảm ho có thể dẫn đến tích tụ dịch tiết trong đường hô hấp, gây nguy hiểm.
Kết hợp ambroxol với các kháng sinh như amoxicilin, cefuroxim, Erythromycin, doxycyclin có thể làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không được pha trộn BROSEP với các thuốc khác
Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi.
Không nên dùng phối hợp với các thuốc chống ho.
Cần ngừng sử dụng ngay nếu xuất hiện ban da tiến triển, mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc.
Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng do nguy cơ tích tụ chất chuyển hóa.
Sử dụng thận trọng ở người có rối loạn vận động phế quản hoặc có nhiều dịch tiết phế quản.
Lưu ý đối với người loét tiêu hóa và trường hợp ho ra máu vì thuốc có thể làm tan cục đông và tăng nguy cơ xuất huyết trở lại.
Lưu ý với bệnh nhân không dung nạp sorbitol
Thuốc chứa methyl paraben, propyl paraben có thể gây dị ứng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai, phụ nữ nghi ngờ mang thai hoặc cho con bú chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
Ambroxol hydroclorid qua được nhau thai nhưng nghiên cứu phi lâm sàng không phát hiện tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến thai nhi, phát triển phôi thai, sinh nở hoặc phát triển sau sinh.
Dữ liệu lâm sàng rộng rãi sau tuần thứ 28 của thai kỳ không ghi nhận nguy cơ cho thai nhi nhưng cần thận trọng khi dùng trong ba tháng đầu thai kỳ.
Ambroxol được bài tiết qua sữa mẹ nhưng chưa có báo cáo về tác dụng phụ trên trẻ bú mẹ. Tuy vậy, cần thận trọng khi sử dụng trong giai đoạn này.
Xử trí khi quá liều
Cho tới nay chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận ở người.
Nếu quá liều xảy ra, có thể xuất hiện các triệu chứng giống tác dụng không mong muốn, cần điều trị triệu chứng.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

