Thành phần hoạt chất:
Cefoxitin sodium tương đương Cefoxitin ………………….. 2 g
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.
Mô tả sản phẩm: Bột kết tinh màu trắng ngà hay vàng nhạt, đựng trong lọ thủy tinh nút kín.
Chỉ định:
Cefoxitin được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra các bệnh được liệt kê dưới đây:
-
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi và áp xe phổi do Streptococcus pneumoniae, streptococci khác (trừ enterococci, như Enterococcus faecalis (trước đây là Streptococcus faecalis)), Staphylococcus aureus (các chủng tiết penicillinase), Escherichia coli, Klebsiella, Haemophilus influenzae, và Bacteroides.
-
Nhiễm khuẩn đường niệu do Escherichia coli, Klebsiella, Proteus mirabilis, Morganella morganii, Proteus vulgaris và Providencia (bao gồm cả P. rettgeri).
-
Nhiễm khuẩn ở bụng bao gồm viêm phúc mạc và áp xe ổ bụng do Escherichia coli, Klebsiella, Bacteroides (bao gồm cả Bacteroides fragilis), và Clostridium.
-
Nhiễm khuẩn phụ khoa gồm viêm nội mạc tử cung, viêm mô tế bào chậu, viêm vùng chậu do Escherichia coli, Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng tiết penicillinase), Bacteroides (bao gồm cả B. fragilis), Clostridium, Peptococcus niger, Peptostreptococcus, và Streptococcus agalactiae.
Cách dùng, liều dùng:
Cách dùng:
Cefoxitin có thể dùng để tiêm tĩnh mạch sau khi pha loãng.
Các chế phẩm thuốc tiêm phải được kiểm tra bằng mắt thường về các tiểu phân và sự đổi màu sắc trước khi tiêm nếu điều kiện cho phép kiểm tra dung dịch và dụng cụ.
Tiêm tĩnh mạch: dùng tiêm tĩnh mạch chậm phù hợp cho bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn, hay các nhiễm khuẩn nặng khác hay nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng, hoặc cho các bệnh nhân giảm sức đề kháng do các tình trạng suy nhược như suy dinh dưỡng, chấn thương, phẫu thuật, đái tháo đường, suy tim, hoặc khối u ác tính, đặc biệt là đang bị hoặc sắp bị sốc.
Tiêm tĩnh mạch không liên tục: dung dịch chứa 1–2 g cefoxitin trong 10 ml nước cất pha tiêm có thể được tiêm trong 3–5 phút. Sử dụng hệ thống truyền dịch tĩnh mạch, cũng có thể tiêm trong khoảng thời gian dài hơn thông qua hệ thống đường ống mà bệnh nhân đang được truyền dịch. Tuy nhiên trong suốt thời gian truyền dung dịch có chứa cefoxitin, tạm thời nên ngừng tiêm bất kỳ dung dịch nào tại cùng vị trí
Liều dùng:
Điều trị:
– Người lớn:
-
Khoảng 1–2 g mỗi 6–8 giờ. Cần xác định liều theo tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn và tình trạng của bệnh nhân.
-
Nếu nghi ngờ C. trachomatis là tác nhân gây bệnh, cần phải bổ sung thuốc chống chlamydia thích hợp, do cefoxitin không có hoạt tính chống vi khuẩn này.
-
Có thể sử dụng cefoxitin ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, theo hướng dẫn chỉnh liều dưới đây:
-
Người lớn suy giảm chức năng thận, có thể dùng liều tấn công 1–2 g. Sau liều tấn công, khuyến cáo dùng liều duy trì theo hướng dẫn.
-
Khi chỉ biết nồng độ creatinin huyết thanh, công thức dưới đây (dựa theo giới tính, cân nặng và tuổi của bệnh nhân) có thể được sử dụng để chuyển đổi sang độ thanh thải creatinin. Nồng độ creatinin huyết thanh phải thể hiện trạng thái ổn định của chức năng thận.
-
– Trẻ em:
-
Liều khuyến cáo cho trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên: 80–160 mg/kg/ngày, chia 4–6 lần. Liều cao hơn nên được sử dụng khi nhiễm khuẩn nặng hoặc nghiêm trọng. Tổng liều hàng ngày không nên quá 12 g.
-
Tính đến nay, không có khuyến cáo cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi.
-
Ở bệnh nhân nhi bị suy thận, liều dùng và tần suất dùng thuốc phải được chỉnh như những khuyến cáo cho người lớn.
Tác dụng không mong muốn của thuốc:
Cefoxitin thường được dung nạp tốt, tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là phản ứng tại chỗ sau khi tiêm tĩnh mạch. Các tác dụng không mong muốn khác thường không xuất hiện thường xuyên.
-
Phản ứng tại chỗ tiêm: viêm tắc tĩnh mạch khi tiêm tĩnh mạch.
-
Phản ứng dị ứng: phát ban (bao gồm viêm da tróc vảy và hoại tử từ thượng bì nhiễm độc), mề đay, đỏ bừng, tăng bạch cầu ưa eosin, sốt, khó thở, và các phản ứng dị ứng khác bao gồm sốc phản vệ, viêm thận kẽ, phù mạch.
-
Tim mạch: hạ huyết áp.
-
Tiêu hóa: tiêu chảy, bao gồm viêm đại tràng giả mạc có thể xuất hiện sau khi dùng kháng sinh. Buồn nôn, nôn được báo cáo là hiếm gặp.
-
Thần kinh cơ: làm trầm trọng thêm nhược cơ.
-
Máu: tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu bao gồm giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu bao gồm thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu và ức chế tủy xương. Thử nghiệm Coombs dương tính giả có thể xảy ra, đặc biệt ở những người tăng kali huyết.
-
Gan: tăng thoáng qua SGOT, SGPT, LDH huyết thanh, alkaline phosphatase huyết thanh, vàng da.
-
Thận: tăng creatinin huyết thanh và/hoặc nitơ urê huyết. Cũng như các cephalosporin, hiếm gặp trường hợp suy thận cấp tính. Vai trò của cefoxitin trong việc làm thay đổi các xét nghiệm chức năng thận rất khó để đánh giá, vì các yếu tố dẫn đến tăng nitơ huyết trước khi suy thận hoặc suy giảm chức năng thận thường xuất hiện.

