Thành phần
Mỗi viên Deflacor 6mg chứa các thành phần:
Deflazacort: 6mg
Tá dược: Vừa đủ
Chỉ định
Điều trị tình trạng viêm trong viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính, hen suyễn, dị ứng.
Bệnh Lupus ban đỏ, bệnh u hạt.
Các vấn đề về da, tim, gan, thận, hệ tiêu hóa, mắt hoặc máu.
Bệnh bạch cầu cấp tính và bệnh bạch cầu tăng lympho, ung thư hạch ác tính, u đa tủy.
Ngăn chặn sự thải ghép sau khi cấy ghép tạng, ức chế miễn dịch trong cấy ghép.
Liều dùng
| Điều trị | Đối tượng sử dụng | Liều dùng |
| Rối loạn dị ứng và viêm | Người lớn | Liều dùng được điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân, mức độ nghiêm trọng của bệnh, đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
Rối loạn cấp tính: Ban đầu, uống 120 mg Deflazacort mỗi ngày. Liều duy trì trong hầu hết các tình trạng: 3-18 mg mỗi ngày. Trường hợp nặng có thể cần liều cao hơn. |
| Trẻ em | Liều dùng được điều chỉnh tùy theo bệnh đang điều trị, mức độ nghiêm trọng của bệnh, đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
Phạm vi thông thường: 0,25-1,5 mg/kg uống mỗi ngày hoặc cách ngày. |
|
| Bệnh nhân suy gan | Có thể cần phải điều chỉnh liều (liều hiệu quả tối thiểu) | |
| Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne | Người lớn | Sử dụng 0,9 mg/kg mỗi ngày một lần. |
| Trẻ em từ 2 tuổi trở lên | Sử dụng 0,9 mg/kg mỗi ngày một lần. | |
| Bệnh nhân dùng đồng thời thuốc ức chế CYP3A4 vừa hoặc mạnh | Giảm liều xuống 1/3 liều khuyến cáo (ví dụ: liều 36 mg mỗi ngày sẽ giảm xuống còn 12 mg mỗi ngày). |
Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng Deflacor 6mg ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân đang dùng các thuốc corticosteroid.
Người bị viêm loét đường tiêu hóa.
Người bị nhiễm khuẩn, nhiễm virus như niễm nấm toàn thân, bệnh lao giai đoạn tiến triển, nhiễm herpes, thủy đậu.
Dùng đồng thời với vắc-xin sống (đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy giảm đáp ứng miễn dịch hoặc dùng liều ức chế miễn dịch).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp: tăng cảm giác thèm ăn, nổi ban đỏ, tăng cân, béo phì trung tâm, tiểu rắt, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho, viêm mũi họng,…
Tác dụng phụ ít gặp: tăng tiết nước mắt, khó tiêu, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, cúm, viêm tai ngoài, viêm họng, áp xe răng, chóng mặt, đau lưng, co cứng cơ, chóng mặt, giảm thông khí, chảy mũi, rụng tóc, nóng bừng,…
Tác dụng phụ chưa rõ tần suất: tăng bạch cầu, suy tim, viêm tụy cấp, xuất huyết, loét dạ dày, hoại tử vô mạch, tiêu cơ, viêm gân,…
Tương tác thuốc
| Thuốc | Tương tác |
| Quinolon | Có thể làm tăng nguy cơ viêm gân và đứt gân khi dùng đồng thời. |
| Thuốc hạ đường huyết (ví dụ Insulin), thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu | Có thể đối kháng tác dụng của các thuốc bên khi dùng chung. |
| Acetazolamide, thuốc lợi tiểu quai và thiazide, chất chủ vận β2, xanthines và carbenoxolone | Tăng cường tác dụng hạ kali máu |
| Coumarin | Có thể tăng cường hiệu quả điều trị của thuốc chống đông máu coumarin |
| Thuốc giãn cơ không khử cực | Có thể dẫn đến giãn cơ kéo dài và bệnh cơ cấp tính khi dùng chung với Deflazacort |
| Salicylat | Dùng chung với Deflazacort làm tăng Độ thanh thải thận của salicylat. |
| Thuốc tránh thai và estrogen | Có thể làm tăng nồng độ Deflazacort trong huyết tương. |
| Thuốc kháng acid | Dùng chung làm tăng Sinh khả dụng của các thuốc kháng acid |
| Thuốc ức chế CYP3A, bao gồm cả các sản phẩm có chứa cobicistat | Tăng nguy cơ tác dụng phụ toàn thân. |
| Vacxin sống | Có thể làm giảm phản ứng kháng thể trong huyết thanh đối với vắc xin sống, có khả năng gây tử vong. |
| Các chất ức chế CYP3A4 vừa hoặc mạnh (ví dụ Clarithromycin, Fluconazole, Diltiazem, Verapamil). | Tăng tổng lượng tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoạt tính Deflazacort với các chất bên. |
| Nước ép bưởi | Có thể làm tăng tổng lượng tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoạt tính Deflazacort với nước ép Bưởi. |
Lưu ý và thận trọng
Không dùng thuốc Deflacor 6mg cùng với nước ép Bưởi.
Không dừng thuốc đột ngột và phải giảm liều Deflacor 6mg một cách từ từ đồng thời theo dõi sát sao bệnh nhân về hội chứng Cushing, tăng đường huyết và suy tuyến thượng thận sau khi ngừng thuốc.
Cân nhắc khi sử dụng thuốc Deflacor cho những bệnh nhân có chức năng tuyến giáp thay đổi.
Theo dõi tình trạng lâm sàng và sự tiến triển của nhiễm trùng để cân nhắc dừng thuốc hoặc giảm liều khi cần thiết.
Tránh dùng thuốc Deflacor 6mg nếu bệnh nhân có nguy cơ xảy ra thủng, áp xe hoặc nhiễm trùng sinh mủ khác, viêm túi thừa, vừa nối ruột, loét Đường tiêu hóa giai đoạn hoạt động hoặc tiềm ẩn.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc Deflacor 6mg cho đối tượng là phụ nữ có thai và cho con bú, chỉ dùng khi thật cần thiết.
Xử trí khi quá liều
Tiến hành rửa dạ dày hoặc gây nôn ngay lập tức sau đó cần tiến hành các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng khi phát hiện quá liều thuốc Deflacor 6mg.
Bảo quản
Bảo quản thuốc Deflacor 6mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

