Thành phần
Thành phần của thuốc Dysteki 1gbao gồm
- Cefmetazol (dưới dạng Cefmetazol natri)………………1g.
- Tá dược:……………………………………………….vừa đủ 1 lọ.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
Chỉ định của thuốc Dysteki 1g
Thuốc Dysteki có chứa thành phần chính Cefmetazol, là kháng sinh được chỉ định để điều trị các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
- Nhiễm trùng ổ bụng.
- Viêm vùng chậu, nhiễm trùng đường niệu và bệnh lậu
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Ngăn ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật.
Chống chỉ định
Người bệnh mẫn cảm với cefmetazol
Dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporin
Hoặc tiền sử sốc phản vệ khi điều trị bằng penicilin.
Cách dùng thuốc
Tiêm tĩnh mạch: hòa tan mỗi lọ Cefmetazol 1g với 10 ml nước cất pha tiêm, tiêm chậm trong thời gian 3 – 5 phút.
Có thể pha loãng với 1 trong các dịch truyền sau: dung dịch dextrose 5%, dung dịch NaCl 0,9% hoặc Ringer lactat cho đến khi nồng độ đạt 1 – 20mg/ml, tiêm truyền trong thời gian từ 10 – 60 phút.
Có thể giảm nguy cơ viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm bằng cách sử dụng kim tiêm nhỏ để tiêm tĩnh mạch lớn.
Tiêm bắp: pha loãng 1 lọ trong 3,7ml nước cất pha tiêm.
Dung dịch sau khi pha ổn định trong 24 giờ trong điều kiện nhiệt độ phòng.
Liều dùng
Liều thông thường được chỉ định ở người lớn là ½ -1 lọ, tiêm IM hoặc IV cách mỗi 12 giờ.
Nhiễm khuẩn nặng: có thể tăng liều dùng lên tới 3 – 4 lọ mỗi ngày, chia thành các liều nhỏ, mỗi liều cách nhau 6 đến 8 giờ.
Cần giảm kiểu cefmetazol đổi với bệnh nhân suy thận. Khoảng cách liều trong trường hợp này được khuyến cáo là nên cách nhau mỗi 12, 16 hoặc 24 giờ dựa trên mức độ suy thận của người bệnh.
Chạy thận nhân tạo: Cefmetazol được chỉ định sử dụng mỗi 48 giờ, sau khi chạy thận nhân tạo.
Tác dụng phụ
Tiêu hóa: tiêu chảy, đi ngoài phân lỏng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đầy bụng.
Thần kinh trung ương: sốt, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt.
Da: phát ban da, nổi mẩn ngứa.
Tiết niệu – sinh dục: ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo,….
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác
Probenecid làm tăng nồng độ của Cefmetazol trong huyết tương do làm giảm Độ thanh thải thuốc ở thận.
Sử dụng đồng thời Cefmetazol và nhóm aminoglycosid có thể tăng tỷ lệ xuất hiện độc tính trên thận.
Cefmetazol khi dùng chung với các thuốc tan huyết khối cần lưu ý nguy cơ xuất huyết
Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi dùng thuốc cho 1 trong các đối tượng sau: Bệnh nhân suy thận, người có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh về tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng, hoặc người bị dị ứng với kháng sinh nhóm penicilin.
Cefmetazol có chứa nhóm N-methylthiotetrazol ở chuỗi bên do đó không loại trừ khả năng gây giảm thời gian prothrombin máu và gây chảy máu.
Không uống rượu trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tiêm thuốc vì nguy cơ xảy ra phản ứng giống Disulfiram (hội chứng Antabuse).
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Độ an toàn của Cefmetazol cho phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh dưới ba tháng tuổi vẫn chưa được cefmetazol.
Do vậy chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Cefmetazol được bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp, không cho trẻ bú mẹ khi đang điều trị nhiễm khuẩn trừ khi có sự chỉ định từ bác sĩ
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng
Xử trí khi quá liều
Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: khó thở, co giật.
Nếu xuất hiện các triệu chứng nghi là quá liều Cefmetazol, ngừng sử dụng ngay lập tức và đưa bệnh nhân đến bệnh viện để cấp cứu.
Một phần cefmetazol gây độc trong máu có thể được loại bỏ trong chỉ định thẩm phân máu.
Bảo quản
Dysteki 1g được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng, tránh nắng, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Để xa tầm với của trẻ.

