Thành phần
Mỗi viên chứa 300mg Fenofibrat
Chỉ định
- Tăng cholesterol máu (týp IIa);, tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (týp IV), tăng lipid máu kết hợp (týp IIb & III) sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng đúng và thích hợp mà không hiệu quả.
- Tăng lipoprotein máu thứ phát, dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân (như rối loạn lipid máu trong đái tháo đường).
- Chế độ ăn kiêng đã dùng trước khi điều trị vẫn phải tiếp tục.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với Fenofibrate hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc .
- Suy thận nặng.
- Rối loạn chức năng gan hay bị bệnh túi mật .
- Trẻ em dưới 10 tuổi.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các fibrates hoặc với ketoprofen (các kháng viêm không steroid).
Cách dùng
- Lifibrat được bào chế dưới dạng viên uống, uống thuốc vào bữa ăn chính.
- Sử dụng thuốc phải kết hợp với chế độ ăn kiêng và tập thể dục hợp lý.
Liều dùng
- Người lớn: 3 viên (viên 100mg)/ ngày.
- Trẻ em trên 10 tuổi: Dùng liều tối đa 5 mg/ kg/ ngày.
Tương tác thuốc của Lifibrat
- Phối hợp Lifibrat với các thuốc chống đông máu sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết.
- Không dùng chung Lifibrat với các thuốc độc trên gan như thuốc ức chế MAO, Perhexiline maleate,… sẽ tăng độc tính lên gan.
- Các thuốc nhóm fibrat khác, các thuốc ức chế HMG CoA reductase (Pravastatin, Simvastatin và Fluvastatin) khi dùng chung với Lifibrat sẽ tăng tác dung thuốc.
- Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Lifibrat thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Lifibrat phù hợp.
Tác dụng phụ của thuốc Lifibrat
- Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc Lifibrat gồm:
- Phản ứng dị ứng do thuốc, chứng nổi mày đay, ngứa da.
- Rối loạn tiêu hóa.
- Tăng men transaminase tạm thời, tăng SGOT, SGPT.
- Đau mỏi cơ.
Lưu ý và thận trọng
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng Lifibrat, cần đánh giá kỹ chức năng gan và thận của người bệnh. Việc kiểm tra định kỳ men gan (SGPT, SGOT) nên được thực hiện mỗi 3 tháng trong năm đầu sử dụng. Nếu men gan tăng cao (SGPT > 100 UI/L), cần ngưng thuốc tạm thời và theo dõi.
- Ở bệnh nhân có suy giáp hoặc đã có tiền sử tổn thương cơ khi dùng thuốc hạ lipid, nên thận trọng khi phối hợp Lifibrat với statin, vì nguy cơ biến chứng cơ cao hơn.
- Nếu sau 3–6 tháng điều trị mà lipid máu không cải thiện đáng kể, cần đánh giá lại toàn diện chế độ ăn và phương pháp điều trị.
- Không dùng Lifibrat cho người có sỏi mật hoặc xơ gan ứ mật do nguy cơ tăng kết tủa cholesterol trong dịch mật.
- Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Chưa có thông tin an toàn của Lifibrat 300 cho những người dùng này, chỉ nên sử dụng thuốc khi được bác sĩ chỉ định rõ ràng.
Xử trí khi quá liều
- Cho đến nay chưa ghi nhận ca quá liều nghiêm trọng với Lifibrat 300.
- Người bệnh cần được theo dõi và điều trị sức khỏe ngay khi phát hiện những vấn đề bất thường do dùng thuốc quá liều.
Bảo quản
- Lifibrat 300 cần được bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp; nhiệt độ lý tưởng là < 30°C.

