Thành phần
Ceflizoxim (dưới dạng Ceftizoxim natri) 2g
Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ, 10 lọ
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Chỉ định
– Nhiễm trùng xương khớp, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm màng não, nhiễm trùng hô hấp dưới, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng đường tiết niệu do vi khuẩn nhạy cảm.
– Bệnh lậu và viêm vùng chậu.
Chống chỉ định
– Bệnh nhân dị ứng với Ceftizoxim hay kháng sinh beta-lactam khác.
Liều lượng – Cách dùng
Tiêm bắp sâu, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm.
* Người lớn:
– Liều thường dùng: 1 – 2g, mỗi 8 – 12 giờ.
– Nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng: 1g mỗi 8 giờ hoặc 2g mỗi 8 – 12 giờ.
– Nhiễm trùng nặng đe dọa tính mạng: 3 – 4g mỗi 8 giờ, tiêm tĩnh mạch. Có thể dùng liều đến 2g mỗi 4 giờ.
– Nhiễm trùng máu do vi khuẩn nhạy cảm: liều khởi đầu 6 – 12g/ngày, tiêm tĩnh mạch, sau đó giảm dần liều theo đáp ứng của bệnh nhân và mức độ nhiễm khuẩn.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 500mg mỗi 12 giờ. Có thể tăng liều nếu nhiễm trùng tiết niệu do vi khuẩn P.aeruginosa nhạy cảm.
– Bệnh lậu : Liều duy nhất 1g, tiêm bắp.
– Bệnh viêm vùng chậu: 2g mỗi 8 giờ, tiêm tĩnh mạch.
* Trẻ em:
– Trẻ em trên 6 tháng tuổi: 50 mg/kg mỗi 6 – 8 giờ. Trường hợp nặng có thể dùng liều 200 mg/kg/ngày chia làm nhiều liều nhưng tổng liều không quá 12 g/ngày.
– Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 100 – 150 mg/kg/ngày chia làm 3 liều đối với nhiễm trùng nhẹ đến trung bình. Trường hợp nặng có thể dùng liều 150 – 200 mg/kg/ngày chia làm 3 – 4 liều.
– Trẻ sơ sinh: 25 – 50 mg/kg mỗi 12 giờ.
* Bệnh nhân suy thận:
– Liều dùng và khoảng cách dùng liều phải được điều chỉnh theo mức độ suy thận, nhiễm khuẩn, khả năng nhạy cảm của vi khuẩn và nồng độ thuốc trong máu.
Hướng dẫn sử dụng thuốc:
– Tiêm tĩnh mạch: Pha 1g thuốc với 10ml nước cất, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút.
– Truyền tĩnh mạch: Pha 1g hoặc 2g thuốc với 50 – 100ml dung dịch nước muối sinh lý, dextrose 5% hay dung dịch truyền tĩnh mạch tương hợp khác. Truyền tĩnh mạch trong thời gian quá 15 – 30 phút.
– Tiêm bắp: Pha 1g thuốc với 3ml nước cất, tiêm bắp sâu vào các cơ lớn. Khi tiêm bắp liều 2g, phải chia liều và tiêm ở 2 vị trí khác nhau.
Qúa liều và cách xử trí
– Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.
– Ngưng dùng thuốc, điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
Tác dụng phụ
– Da: phản ứng quá mẫn, bao gồm mày đay, ngứa, sốt, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens-Johnson),… có thể xảy ra. Nếu phản ứng quá mẫn cảm nghiêm trọng xảy ra, ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
– Tác dụng tại chỗ tiêm: nóng, viêm tế bào, đau, chai cứng, viêm tĩnh mạch,… có thể xảy ra.
– Máu: tăng thoáng qua bạch cầu ưa eosin và tăng tiểu cầu. Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu có thể xảy ra. Thời gian prothrombin kéo dài và giảm prothrombin máu có thể xảy ra nhưng hiếm.
– Gan: Tăng thoáng qua AST (SGOT), ALT (SGPT), và phosphatase kiềm. Đôi khi tăng bilirubin, LDH.
– Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn,… thỉnh thoảng có xảy ra. Viêm ruột kết màng giả có thể xảy ra trong và sau khi điều trị bằng ceftizoxim. Nếu viêm ruột kết nhẹ, chỉ cần ngưng dùng thuốc. Nếu viêm ruột kết trung bình đến nặng, nên ngưng thuốc và bù dịch, chất điện giải và protein.
– Thận: tăng thoáng qua nồng độ BUN và creatinin máu.
– Tác dụng không mong muốn khác: nhức đầu, chóng mặt, ù tai,… có thể xảy ra nhưng hiếm. * Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
– Uống probenecid trước hay đồng thời với ceftizoxim sẽ làm chậm thải trừ ceftizoxim qua thận và nồng độ thuốc trong máu cao hơn và kéo dài hơn.
– Sử dụng đồng thời aminoglycosid với một số kháng sinh cephalosporin có thể tăng nguy cơ độc tính thận. Vì vậy, khi sử dụng đồng thời ceftizoxim và aminoglycosid, cần theo dõi chức năng thận.
Công dụng Zasemer 2g
– Nhiễm trùng xương khớp, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm màng não, nhiễm trùng hô hấp dưới, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng đường tiết niệu do vi khuẩn nhạy cảm.
– Bệnh lậu và viêm vùng chậu.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
* Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi điều trị với Ceftizoxim cũng như kháng sinh Cephalosporin ở người bị suy thận, bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh trên Đường tiêu hóa, nhất là bệnh lý viêm đại tràng.
Cần theo dõi thường xuyên chức năng thận của bệnh nhân trong quá trình điều trị, đặc biệt là ở những người suy thận nặng.
Cẩn trọng đối với các trường hợp đã biết trước về tiền sử quá mẫn với penicillin và bất kỳ thuốc nào khác.
Quá mẫn chéo giữa kháng sinh beta-lactam được ghi nhận ở khoảng 10% người bệnh. Trường hợp xảy ra quá mẫn, ngừng dùng thuốc ngay đồng thời thực hiện các chỉ định điều trị quá mẫn như tiêm epinephrin, thuốc corticoid, thuốc kháng histamin, truyền dịch và bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân
Tương tự như các kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng khác, việc điều trị với Ceftizoxim kéo dài dẫn đến sự phát triển quá mức của các chủng không nhạy cảm cũng như tăng nguy cơ kháng thuốc của các chủng nhạy cảm
Theo dõi thời gian prothrombin đối với bệnh nhân đang điều trị với Ceftizoxim thuộc các đối tượng: bệnh nhân suy gan, suy thận, người suy dinh dưỡng hoặc đang dùng các thuốc chống đông
*Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Các dữ liệu từ nghiên cứu về việc sử dụng thuốc trên người còn hạn chế, chỉ dùng Ceftizoxim cho phụ nữ trong thai kỳ trong trường hợp thật cần thiết.
Ceftizoxim được bài tiết nồng độ thấp trong sữa mẹ, thận trọng khi chỉ định với người đang trong giai đoạn cho con bú
* Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe
* Xử trí khi quá liều
Khả năng quá liều có thể liên quan đến 1 trong các nguyên nhân sau: sự hiệp đồng của nhiều loại thuốc, tương tác xảy ra giữa các thuốc hoặc do dược động học bất thường ở người bệnh.
Xử trí: thực hiện các biện pháp bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông thoáng khí, duy trì đường thơt kết hợp với truyền dịch
Trong trường hợp xuất hiện các cơn co giật, ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức, thực hiện các biện pháp chống co giật phù hợp
Thẩm tách máu có thể loại bỏ Ceftizoxim ra khỏi máu, tuy nhiên phần lớn điều trị quá liều thuốc đều là hỗ trợ và giải quyết triệu chứng
Bảo quản
Zasemer 2g được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng, tránh nắng, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Để xa tầm với của trẻ.

