Thành phần
Thành phần: Thuốc Quincef 1g gồm:
- Hoạt chất chính là: Cefuroxime ở dạng Cefuroxime acetyl với hàm lượng 1g.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm
Tác dụng của thuốc Quincef 1g
Thuốc có thành phần Cefuroxime Acetyl là tiền chất của Cefuroxime. Tuy nhiên ở dạng tiền chất Cefuroxime Acetyl thì không có tác dụng diệt khuẩn mà sau khi vào cơ thể Cefuroxime Acetyl sẽ thủy phân thành Cefuroxime là một là một kháng sinh bán tổng hợp nhóm Cephalosporin thế hệ II thì khi đó thuốc mới có tác dụng đối với vi khuẩn.
Cefuroxime có khả năng ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào nhờ việc gắn vào các protein đích thiết yếu. Vách không được tổng hợp thì vi khuẩn không thể sinh trưởng, phát triển và bị tiêu diệt.
Chỉ định của thuốc Quincef 1g
Thuốc Quincef 1g được chỉ định điều trị những nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
Đường hô hấp trên: viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng.
Đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mãn tính.
Đường niệu – sinh dục: viêm thận – bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo,…
Da và mô mềm: bệnh nhọt, bệnh mủ da, chốc lở.
Bệnh lậu: viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
Cefuroxime axetil cũng được uống để điều trị bệnh lyme thời kỳ đầu.
Liều dùng thuốc Quincef 1g
Với hầu hết các tình trạng nhiễm khuẩn, người lớn sử dụng ngày 2 lần mỗi lần 500mg-1g; đối với trẻ em chỉ dùng 250mg-500mg mỗi lần
Với tình trạng viêm họng hay viêm amidan, người lớn uống liều 500mg-1g mỗi một lần , các lần cách nhau 12 giờ; trẻ em dùng một ngày tối đa 500mg, liều thuốc tính theo trọng lượng cơ thể uống 20mg trên 1kg cân nặng, chia 2 lần .
Khi trẻ lớn hơn 2 tuổi có bị viêm tai giữa hoặc có nhiễm trùng nặng nên dùng liều 500mg chia 2 lần trong 1 ngày cho 1 lần dùng.
Ở bệnh nhân là phụ nữ mắc bệnh lậu cổ tử cung, niệu đạo không có biến chứng hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng chỉ dùng một liều 1g duy nhất.
Khi bệnh nhân ở giai đoạn đầu của bệnh Lyme điều trị bằng thuốc trong 20 ngày, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 500mg tương đương 20ml hỗn dịch cho 1 lần uống.
Cách dùng thuốc Quincef 1g
Một đợt điều trị có thể kéo dài từ 5 đến 10 ngày. Không nên dừng thuốc khi thấy giảm bớt triệu chứng, cần dùng đủ liều điều trị.
Quincef 1g dùng theo đường tiêm tĩnh mạch 3 – 5 phút, hoặc truyền tĩnh mạch 30 – 60 phút, hoặc tiêm bắp sâu.
Tiêm bắp được tiêm vào các khối cơ lớn khác nhau, và không quá 750 mg/ vị trí. Với liều lớn hơn 1,5 g, nên sử dụng đường tiêm tĩnh mạch.
Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc để điều trị với người có tiền sử quá mẫn với cephalosporin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Có thể xuất hiện các triệu chứng thường gặp như là phản ứng trên da (nổi ban dạng sần), kích ứng Đường tiêu hóa (gây cảm giác buồn nôn, nôn hay thậm chí là tiêu chảy).
Thuốc gây ra một số tác dụng phụ ít gặp hơn bao gồm phản ứng toàn thân đối với thuốc ví dụ như xảy ra phản ứng phản vệ, bội nhiễm nấm Candida; hay các thay đổi về máu như giảm số lượng bạch cầu trung tính; có tác động lên hệ tiết niệu, sinh dục khi làm tăng nồng độ creatinin trong huyết thanh.
Đã có ghi nhận cho các tác dụng phụ rất hiếm gặp của thuốc. Thuốc có thể gây sốt ngoài ra có tác động lên các cơ quan, hệ cơ quan khác ví dụ như tác động lên hệ tiêu hóa (gây viêm đại tràng màng giả), tác động lên da (ngứa, nổi mề đay, phát ban đỏ hay nặng hơn có thể gây hoại tử da), tác động lên gan gây vàng da ứ mật, tăng men gan hay có ảnh hưởng xấu tới thận gây viêm thận kẽ hoặc tác động lên hệ thần kinh có thể gây đau đầu và ảo giác.
Tương tác
Quincef 1g có thể tương tác với các thuốc làm giảm tiết dịch acid dạ dày. Chúng tương tác lẫn nhau và làm giảm tác dụng của Quincef 1g.
Không sử dụng đồng thời Quincef 1g cùng với Probenecid do Probenecid làm giảm khả năng thanh thải Cefuroxime ở thận nên nồng độ Cefuroxime trong huyết tương cao và kéo dài.
Kháng sinh Aminoglycoside kết hợp với Quincef 1g sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận.
Lưu ý và thận trọng
Chỉ nên sử dụng thuốc khi vẫn còn hạn sử dụng, không bị ẩm mốc hay xuất hiện mùi bất thường.
Cần kiểm tra, kiểm soát chức năng của gan, thận khi bệnh nhân điều trị bằng Quincef 1g nhất là khi có sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu.
Sau khi dùng kháng sinh nếu thấy xuất hiện tình trạng tiêu chảy nghiêm trọng cần chuẩn đoán xem có viêm ruột giả mạc hay không để có biện pháp điều trị kịp thời.
Trong quá trình sử dụng thuốc nếu xảy ra bội nhiễm cần dừng thuốc và thay thế bằng các thuốc điều trị khác thích hợp.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Quincef 1g không được khuyên dùng với phụ nữ có thai và cho con bú. Trong các trường hợp bắt buộc phải dùng, bác sĩ nên cân nhắc kỹ lưỡng, đảm bảo lợi ích phải vượt trội so với nguy cơ khi sử dụng thuốc các đối tượng này.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng cấp: Buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.
Xử trí: Xử trí quá liều cần được cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.
Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc, có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.
Bảo quản
Nên để thuốc trong hộp kín, không mở nắp khi chưa sử dụng. Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C.
Để thuốc ngoài tầm với của trẻ.

