Thành phần
Thành phần có trong 1 viên Ursocure 300 chứa:
- Ursodeoxycholic acid 300 mg
- Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, methyl hydroxybenzoat, propyl hydroxybenzoat, povidon (poly vinyl pyrolidon K-30), bột talc tinh khiết, magnesi stearat, colloidal silica khan, natri starch glycolat type A.
Chỉ định của thuốc Ursocure 300
- Phá tan sỏi cholesterol trong túi mật
- Đối tượng có sỏi nhưng không phẫu thuật do yếu tố chủ quan và khách quan
- Điều trị ổn định chức năng gan cho người bị tổn thương gan do rượu, bệnh nhân viêm gan
- Điều trị xơ gan nguyên phát.
Liều dùng
Xơ gan mật tiên phát:
- Người lớn và người cao tuổi: 10-15 mg/kg/ ngày, chia làm 2 – 4 lần
- Trẻ em: Sỏi mật giàu cholesterol và xơ gan mật tiên phát rất hiếm ở trẻ em. Nếu xảy ra, liều dùng được tính theo trọng lượng cơ thể. Không có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả cho đối tượng này.
Làm tan sỏi cholesterol:
- Người lớn và người cao tuổi: 8-10 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần hoặc uống 1 liều duy nhất vào buổi tối. Liều dùng có thể tăng đến 15 mg/kg/ngày ở bệnh nhân béo phì, nếu cần thời gian điều trị có thể kéo dài đến hai năm. Tùy thuộc vào kích thước của sỏi và nên dùng tiếp tục ba tháng sau khi sỏi tan.
- Trẻ em bị chứng xơ nang, từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi:20mg/kg/ngày chia làm 2-3 lần, tăng lên 30mg/kg/ngày nếu cần.
Chống chỉ định
Không dùng thuốc Ursocure 300 cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc và các trường hợp sau:
-
- Sỏi Canxi.
- Sỏi mật có chỉ định phẫu thuật
- Viêm ruột non
- Viêm túi mật, đường mật cấp tính.
- Nghẽn ống mật
- Gan mãn tính
- Giảm khả năng co bóp túi mật.
- Quá mẫn với acid mật
- Phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ chuẩn bị có thai.
- Sỏi mật có biến chứng
- Loét đường tiêu hóa
- Đau quặn mật
- Đại tràng
Tác dụng phụ
Phổ biến: tiêu chảy, nhão phân
Rất hiếm gặp: đau bụng trên bên phải, nổi mề đay, rối loạn gan mật
Tương tác
Ursocure 300 không dùng cùng lúc với:
- Than hoạt tính
- Colestyramine
- Colestipol
- Thuốc kháng acid
Có thể gây ức chế hấp thụ và hiệu quả của Ursocure. Nếu phải dùng thì uống cách nhau 2 h.
Ciclosporin: Ursocure 300 làm tăng hấp thu Ciclosporin ở ruột.
Ciprofloxacin: Ursocure có thể làm giảm hấp thu.
Nitrendipine: Ursocure giảm nồng độ tối đa trong huyết tương và Diện tích dưới đường cong Nitrendipine.
Dapsone: giảm tác dụng của dapsone.
Thuốc ngừa thai, hormone estrogen và clofibrate: chống lại dụng làm tan sỏi mật của Ursocure
Lưu ý và thận trọng
Cần kiểm tra chức năng gan cẩn thận trong 3 tháng đầu điều trị, mỗi tháng 1 lần, sau 3 tháng này thì kiểm tra 3 tháng 1 lần.
Dùng với mục đích làm tan sỏi cholesterol túi mật thì cần thận trọng hơn.
Các trường hợp không dùng Ursocure 300:
- Không thể quan sát được túi mật khi chụp X-quang
- Sỏi mật vôi hóa
- Suy giảm khả năng co bóp của túi mật
- Đau quặn mật thường xuyên
Bệnh xơ gan mật nguyên phát giai đoạn phát triển nếu dùng thuốc thì cần thận trọng.
Cần giảm liều Ursocure 300 nếu bị tiêu chảy; nếu tiêu chảy liên tục thì nên dừng uống thuốc.
Đối tượng không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp Lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng Ursocure 300
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ đang có thai hoặc đang cho con bú: không dùng thuốc Ursocure 300
Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng
Xử trí khi quá liều
Triệu chứng có thể hay gặp nhất là tiêu chảy.
Có thể điều trị triệu chứng tiêu chảy bằng cách cân bằng điện giải, bù nước.
Bảo quản
Nên để Ursocure 300 ở nơi khô ráo
Tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào Ursocure 300
Nhiệt độ bảo quản Ursocure 300 dưới 30 độ C

