Thành phần
Thành phần có trong thuốc Bouleram 2g là
Cefotiam hydroclorid tương đương 2g Cefotiam.
Tá dược:…………………………………………….vđ 1 lọ
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
Chỉ định của thuốc Bouleram 2g
Bouleram là thuốc tiêm được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng năng, phức tạp, hoặc đe dọa tính mạng, bao gồm:
- Nhiễm trùng máu, viêm màng não
- Nhiễm trùng vết bỏng và vết mổ sau phẫu thuật
- Áp xe da, mụn nhọt.
- Viêm tủy xương, viêm khớp có mủ, viêm dây chằng,
- Nhiễm trùng hô hấp trên và dưới như: Viêm amidan, viêm phế quản, giãn phế quản có nhiễm trùng, viêm phổi, viêm màng phổi có mủ, viêm tai giữa, viêm xoang.
- Nhiễm trùng thận -tiết niệu và sinh dục: viêm thận – bể thận, viêm bàng quang, niệu đạo, viêm tiền liệt, viêm khung chậu, viêm tuyến Bartholin, nhiễm khuẩn trong tử cung,
- Viêm đường mật, viêm túi mật, viêm phúc mạc
Liều dùng và cách dùng thuốc Bouleram 2g
- Người lớn:
Liều thường chỉ định trong phần lớn trường hợp là tiêm tĩnh mạch 1/4 – 1 lọ/ ngày, trong từ 2 – 4 lần.
Với điều trị nhiễm trùng máu có thể lên đến 2 lọ/ ngày.
- Trẻ em:
Thông thường, tiêm tĩnh mạch 40 – 80 mg/ kg thể trọng/ ngày trong 3 – 4 lần cho trẻ có nhiễm khuẩn
Điều trị nhiễm trùng nặng hoặc kéo dài (như nhiễm trùng máu, viêm màng não): có thể tăng đến tối đa160 mg/kg/ ngày khi cần thiết.
Liều có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.
Bệnh nhân suy thận:
Độ thanh thải creatinine lớn hơn 16,6 ml/ phút không cần có chỉ định điều chỉnh liề
Độ thanh thải creatinine < 16,6 ml/ phút: giảm liều chỉ định xuống còn 75% so với liều thông thường, với khoảng cách giữa các liều là mỗi 6 hoặc 8 giờ.
Cách chuẩn bị dung dịch tiêm:
Tiêm tĩnh mạch: hòa tan mỗi lọ thuốc tiêm cùng với ống nước cất pha tiêm đi kèm, cũng có thể thay bằng dung dịch Natri clorid đẳng trương và dung dịch Glucose 5%. Tiêm ngay sau khi pha
Tiêm truyền tĩnh mạch: hòa tan thuốc trong dung dịch tiêm truyền thích hợp như dung dịch glucose, dung dịch điện giải, acid amin, tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian từ hơn 30 phút đến 1 giờ. Khi hòa tan thuốc không cần dùng tới nước cất pha tiêm.
Chống chỉ định
Người mẫn cảm với Cefotiam hoặc có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Beta lactam.
Tác dụng phụ
Phản ứng mẫn cảm: Sốc, phát ban, nổi mề đay, ban đỏ, ngứa ngáy, sốt
Da: hội chứng Steven – Johnson’s , hoại tử biểu bì hiếm khi xảy ra.
Máu: bệnh thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, hoặc tăng tế bào ưa Eozin có thể xảy ra.
Gan: Hiếm thấy trường hợp tăng GOT, GPT, alkaline phophatase, LDH, γ-GTP.
Thận: suy thận cấp
Dạ dày ruột: buồn nôn, ói mửa, hoặc biếng ăn. Hiếm thấy viêm kết mạc ruột nghiêm trọng như viêm ruột kết màng giả, biểu hiện rõ trong phân có máu
Hô hấp: hội chứng PIE (triệu chứng bao gồm” sốt, ho , khó thở), kết quả chụp X-quang bất thường
Hệ thần kinh trung ương: Tai biến có thể xảy ra trên bệnh nhân suy thận sau khi tiêm tĩnh mạch với dung lượng lớn.
Bội nhiễm: Viêm miệng, nấm candida
Tương tác
Độc tính trên thận có thể gặp phải ở người sử dụng cùng lúc Cefotiam với kháng sinh họ Cephalosporin hoặc với thuốc lợi tiểu như Furosemide.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
Lưu ý và thận trọng
Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Cefotiam hoặc với bất cứ kháng sinh nào của thuộc nhóm Cefalosporine và Penicillins.
Bệnh nhân hoặc bản thân gia đình có cơ địa dị ứng như hen suyễn, phế quản, phát ban hoặc mề đay.
Người bị suy thận nặng hoặc ăn uống thiếu dinh dưỡng, bệnh nhân chịu sự nuôi dưỡng ngoài ruột, người già, hoặc những bệnh nhân trong tình trạng suy nhược cũng cần được theo dõi chặt chẽ khi điều trị bằng Cefotiam
Cần thử độ nhạy cảm trước khi điều trị và thời gian điều trị cần giảm tối thiểu vì vi khuẩn đề kháng có thể tăng lên trong suốt quá trình điều trị.
Yêu cầu phải cẩn thận với bất kỳ trường hợp mẫn cảm bởi sốc có thể xảy ra. Nên làm thử phản ứng dưới da trước khi sử dụng.
Những trường hợp khẩn cấp nên đựơc chuẩn bị sẵn sàng để có phương tiện đối phó trong những trường hợp sốc diễn ra. Sau khi dùng thuốc này bệnh nhân nên nằm yên tĩnh và được chăm sóc thích hợp.
Kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận, huyết học trong suốt thời gian dùng thuốc
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Tính an toàn trên phụ nữ mang thai chưa được khảo sát. Chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết cho việc điều trị, phải cân nhắc thận trọng trước khi tiêm.
Tính an toàn của trẻ sơ sinh và trẻ mới chập chững chưa được khảo sát trong chỉ định tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Cefepim thường không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Tuy nhiên ở một số trường hợp nhạy cảm với thuốc có thể bị chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi.
Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, ỉa chảy, co giật.
Xử trí: Điều trị triệu chứng kết hợp với biện pháp hỗ trợ
Bảo quản
Bouleram 2g được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nắng, nhiệt độ dưới 30 độ C
Để xa tầm với của trẻ.

