Thành phần:
Cefoperazon 1 g; Sulbactam 1g
Hàm lượng: Mỗi lọ chứa 2g hỗn hợp bột vô khuẩn trộn sẵn gồm: Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazone natri) 1 g; Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri) 1g
Dạng bào chế:Thuốc bột pha tiêm
Chỉ định của thuốc spreabac
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp(trên và dưới).
- Nhiễm khuẩn đường tiểu (trên và dưới).
- Viêm phúc mạc, viêm đường mật, viêm túi mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Nhiễm khuẩn xương khớp.
- Viêm màng não.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu, bệnh lậu và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác.
Liều dùng thuốc spreabac
Liều dùng
- Đối với người lớn:
- Trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình: Liều thường dùng là 1 – 2g (Cefoperazone), cứ 12 giờ một lần
- Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: Có thể dùng đến 2 – 4g cứ 12 giờ một lần
- Đối với trẻ em: Liều bình thường là 25 – 100mg/kg, cứ 12 giờ một lần
- Đối với bệnh nhân suy thận: Không cần giảm liều Cefoperazone
- Đối với người bị bệnh gan hoặc tắc mật: Không được dùng quá 4g/24 giờ
- Đối với người bị suy cả gan và thận: Liều dùng phải được điều chỉnh do chu kỳ bán hủy của Sulbactam tăng lên
- Thanh thải Creatinin trong khoảng 15-30 ml/phút: 1 gam Sulbactam, 2 lần mỗi ngày.
- Thanh thải Creatinin < 14 ml/ phút: 0,5g Sulbactam, 2 lần mỗi ngày.
Cách dùng
Thuốc Spreabac có thể dùng đường truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp
- Khi hòa tan Cefoperazone ở nồng độ vượt quá 333 mg/ml, cần phải lắc mạnh và lâu. Độ tan tối đa xấp xỉ 475 mg/ml. `
- Tiêm tĩnh mạch: Lọ 1 gam phải được pha với 4 ml dung dịch Dextrose 5%, Sodium chloride 0,9% hoặc nước cất pha tiêm. Tiêm thắng tĩnh mạch phải được thực hiện tối thiểu là 3 phút.
- Tiêm truyền tĩnh mạch: Phải pha trong 20ml dung môi và truyền trong 30-60 phút.
- Tiêm bắp: Với các dung dịch có thể sử dụng để tiêm bắp, phải được thực hiện thành 2 bước: Bước đầu tiên với 3ml nước cất pha tiêm. Khi đã hoà tan, thêm 1 ml dung dịch lidocaine 2%.
Xử trí khi quá liều, quên liều
Quá liều
Trong trường hợp người bệnh dùng quá liều thuốc có các triệu chứng như tăng kích thích thần kinh cơ, co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận… cần liên hệ ngay đến trung tâm cấp cứu hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để có phương pháp điều trị kịp thời.
Quên liều
Trong trường hợp quên liều, người bệnh nên dùng thuốc càng sớm càng tốt. Nếu phát hiện quên liều vào thời điểm gần với liều kế tiếp thì bạn hãy bỏ qua liều quên và dùng liều kế tiếp vào đúng thời điểm quy định. Đặc biệt không được dùng gấp đôi liều thuốc.
Chống chỉ định khi sử dụng thuốc spreabac
Không sử dụng thuốc spreabac đối với người có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm sulbactam, penicillin, cefoperazon hay bất cứ kháng sinh nào thuộc nhóm cephalosporin.
Tác dụng phụ của thuốc spreabac
Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Spreabac gồm:
- Phản ứng đau, nhất là sau khi tiêm bắp. Một số ít bệnh nhân có thể bị viêm tĩnh mạch.
- Đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
- Hệ tạo máu và bạch huyết: Dùng thuốc trong thời gian dài có thể gây ra thiếu bạch cầu có hồi phục, phản ứng Coomb dương tính ở vài bệnh nhân, giảm Hemoglobin và hồng cầu, giảm thoáng qua bạch cầu ưa acid, tiểu cầu và giảm prothrombin huyết.
- Da: Dị ứng, mày đay
Thông thường những phản ứng này có thể biến mất sau khi ngưng dùng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng thuốc spreabac
Với những người trong trường hợp đặc biệt cần chú ý khi dùng thuốc Sofenac:
- Cẩn trọng khi dùng cefoperazon và sulbactam cho bệnh nhân dị ứng với penicillin
- Khuyến cáo không nên uống uống rượu khi sử dụng thuốc tiêm cefoperazon/sulbactam
- Phụ nữ mang thai:Không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai vì Cefoperazon và sulbactam có thể qua được hàng rào nhau thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc, người bệnh cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ.
- Phụ nữ đang cho con bú:Mặc dù cefoperazon và sulbactam ít bài tiết vào sữa mẹ, nhưng cần cẩn trọng khi sử dụng khi dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú. Không nên sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.
- Người lái xe và vận hành máy móc: Sử dụng thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Thuốc Spreabac có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc khác hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Do đó, để tránh tình trạng tương tác thuốc, bệnh nhân nên nói cho bác sĩ những loại thuốc mình đang dùng. Bên cạnh đó, người bệnh không nên tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng thuốc nếu chưa được bác sĩ cho phép.
Cần theo dõi bệnh nhân khi sử dụng Spreabac cùng một số thuốc dưới đây:
- Rượu hoặc các chế phẩm có cồn: Một số triệu chứng như cơn nóng bừng, đổ mồ hôi, nhức đầu, nhịp tim nhanh đã được báo cáo khi uống rượu trong quá trình điều trị, hoặc sau 5 ngày dùng thuốc Spreabac. Vì vậy, nên thận trọng dùng cefoperazon/sulbactam với các đồ uống có cồn.
- Kháng sinh nhóm aminoglycoside: Trộn lẫn thuốc với aminoglycoside sẽ làm giảm hoạt tính của thuốc, do có tương kỵ vật lý giữa chúng. Vì vậy, khi dùng kết hợp sulbactam/cefoperazon và các aminoglycosid cần phải tiêm truyền gián đoạn, và rửa ống truyền dịch giữa hai liều. Hoặc dùng sulbactam/cefoperazon cách xa thời gian dùng aminoglycoside.
- Lindocain: Không nên tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu với dung dịch 2% lindocain HCl do hỗn dịch này tương kị nhau. Nước cất vô trùng được dùng để tạo dung dịch hoàn nguyên lúc đầu và pha loãng với 2% lidocaine để tạo dung dịch tương hợp nhau.
- Sử dụng cùng thuốc chống đông, thuốc ly giải huyết khối, các thuốc kháng viêm không steroid dễ gây chảy máu
- Không nên trộn lẫn thuốc với amikacin, ketamycin B, gentamicin, doxycynlin, meclofenoxat, diphenhydramine, ajmalin, kali magnesi aspartat để tránh tạo kết tủa. Khi trộn lẫn với hydroxylin dihydroclorid, aminophillin, procainamide, proclorperazin, cytochrome C, pentazocin, aprotinin, sau 6 giờ có sự thay đổi tính chất của thuốc.
- Tương tác trong xét nghiệm lâm sàng: Phản ứng glucose trong nước tiểu có thể bị dương tính giả với dung dịch Benedict hoặc Fehling. Một số báo cáo đã chỉ ra tình trạng dương tính với các xét nghiệm kháng globulin (Coomb), đặc biệt ở những trẻ sơ sinh mà người mẹ dùng thuốc lúc sắp sinh.
Thận trọng
Cefoperazone bài tiết chủ yếu qua mật, nửa đời huyết thanh thường kéo dài và bài tiết qua nước tiểu tăng ở bệnh nhân bệnh gan hoặc tắc mật.
Nửa đời huyết thanh của Cefoperazone giảm nhẹ trong suốt quá trình thẩm tách máu, vì vậy phải điều chỉnh liều dùng thích hợp trong giai đoạn thẩm tách.
Một vài bệnh nhân bị thiếu vitamin K khi điều trị bằng Cefoperazone. Những người có nguy cơ cao là những bệnh nhân ăn uống kém, giảm hấp thu và bệnh nhân nuôi ăn đường tĩnh mạch lâu ngày. Ở những bệnh nhân này và bệnh nhân dùng thuốc chống đông phải theo dõi thời gian prothrombin và dùng thêm Vitamin K
Nếu dùng thuốc. lâu ngày, phải lưu ý tình trạng quá sản của những vi sinh vật không nhạy cảm với Cefoperazone + Sulbactam. Do đó, phải theo dõi sát bệnh nhân trong suốt đợt điều trị. Cũng như với mọi loại thuốc tác dụng toàn thân khác, nên kiểm tra định kỳ các rối loạn chức năng khi điều trị kéo dài gồm cả thận, gan, và hệ thống tạo máu. Điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ sơ sinh, nhất, là trẻ sinh non và nhũ nhi.
Sử dụng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan: Ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan và suy thận cùng lúc, phải theo dõi nồng độ Cefoperazone trong huyết. tương và phải điều chỉnh liều nếu cần. Trong những trường hợp này, khi dùng liều quá 2 gam một ngày phải theo dõi sát nồng độ trong huyết tương.
Sử dụng ở trẻ em: Cho tới nay chưa có tài liệu về sử dụng Cefoperazone + Sulbactam ở trẻ em. Vì chức năng thận ở trẻ sơ sinh chưa hoàn chỉnh, cần lưu ý khi sử dụng Cefoperazone + Sulbactam ở trẻ sơ sinh.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu về sinh sản trên chuột nhắt, chuột cống và khi không cho thấy tác động có hại cho khả năng sinh sản hoặc có hại cho bào thai. Cephalosporin thường được xem là sử dụng an toàn trong khi có thai. Tuy nhiên, chưa có đầy đủ các công trình nghiên cứu có kiểm soát chặt chẽ trên người mang thai. Vì các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn luôn tiên đoán được đáp ứng của người, chỉ nên dùng thuốc này cho người mang thai nếu thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Cả hai thành phần của thuốc đều bài tiết qua sữa một lượng nhỏ, vì vậy cần cân nhắc khi sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.
Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

